Guǒ. Zhǒng Zhǒng Gòng Chéng. Gè Zì Yì
果, 種 種 共 成. 各 自 異
quả, chủng chủng cộng thành. Các tự dị
Háng. Háng Háng Xiāng Zhí, Jīng Jīng Xiāng
行, 行 行 相 值, 莖 莖 相
hàng, hàng hàng tương trị, hành hành tương
Wáng, Zhī Yè Xiāng Xiàng, Huá Shí Xiāng
望, 枝 葉 相 向, 華 實 相
vọng, chi diệp tương hướng, hoa thực tương
Dāng, Róng Sè Guāng Yào, Bù Kĕ Shèng
當, 榮 色 光 曜, 不 可 勝
đương, vinh sắc quang diệu, bất khả thắng
Shì. Qīng Fēng Shí Fā, Chū Wŭ Yīn
視. 清 風 時 發, 出 五 音
thị. Thanh phong thời phát, xuất ngũ âm
Shēng, Wēi Miào Gōng Shāng, Zì Rán Xiāng
聲, 微 妙 宮 商, 自 然 相
thanh, vi diệu cung thương, tự nhiên tương
Hé. Shì Zhū Băo Shù, Zhōu Biàn Qí Guó.
和. 是 諸 寶 樹, 周 徧 其 國.
hòa. Thị chư bảo thụ, châu biến kỳ quốc.
Pú Tí Dào Cháng Dì Shí Wŭ
菩 提 道 場 第 十 五
Bồ Đề Đạo Tràng-Đệ Thập Ngũ
Yòu Qí Dào Cháng, Yǒu Pú Tí Shù. Gāo Sì
又 其 道 場, 有 菩 提 樹, 高 四
Hựu kỳ đạo tràng, hữu Bồ Đề thụ. Cao tứ
Băi Wàn Lĭ, Qí Bĕn Zhōu Wéi Wŭ Qiān Yóu Xún,
百 萬 里, 其 本 周 圍 五 千 由 旬,
bách vạn lý, kỳ bổn châu vi ngũ thiên do-tuần,
Zhī Yè Sì Bù Èr Shí Wàn Lĭ. Yí Qiè
枝 葉 四 布 二 十 萬 里. 一 切
chi diệp tứ bố nhị thập vạn lý. Nhất thiết
Zhòng Băo Zì Rán Hé Chéng. Huá Guǒ Fū
眾 寶 自 然 合 成. 華 果 敷
chúng bảo tự nhiên hiệp thành. Hoa quả phu
Róng, Guāng Huī Biàn Zhào. Fù Yǒu Hóng
榮, 光 暉 徧 照. 復 有 紅
vinh, quang huy biến chiếu. Phục hữu hồng,
Lǜ Qīng Bái, Zhū Mó Ní Băo, Zhòng Băo Zhī
綠 青 白, 諸 摩 尼 寶, 眾 寶 之
lục, thanh, bạch, chư ma-ni bảo, chúng bảo chi
Wáng, Yĭ Wéi Yīng Luò. Yún Jù Băo Suǒ, Shì
王, 以 為 瓔 珞. 雲 聚 寶 鏁, 飾
vương, dĩ vi anh lạc. Vân tụ bảo tỏa, sức
Zhū Băo Zhù. Jīn Zhū Líng Duó, Zhōu Zā
諸 寶 柱. 金 珠 鈴 鐸, 周 匝
chư bảo trụ. Kim, châu, linh, đạc, châu tạp
Tiáo Jiān. Zhēn Miào Băo Wăng, Luó Fù Qí
條 間. 珍 妙 寶 網, 羅 覆 其
điều gian. Trân diệu bảo võng, la phú kỳ
Shàng. Băi Qiān Wàn Sè, Hù Xiāng Yìng Shì.
上. 百 千 萬 色, 互 相 映 飾.
thượng. Bách thiên vạn sắc, hỗ tương ánh sức.
Wú Liàng Guāng Yán, Zhào Yào Wú Jí. Yí
無 量 光 炎, 照 耀 無 極. 一
Vô lượng quang viêm, chiếu diệu vô cực. Nhất
Qiè Zhuāng Yán, Suí Yìng Ér Xiàn.Wēi
切 莊 嚴, 隨 應 而 現. 微
thiết trang nghiêm, tùy ứng nhi hiện. Vi
Fēng Xú Dòng, Chuī Zhū Zhī Yè, Yăn Chū
風 徐 動, 吹 諸 枝 葉, 演 出
phong từ động, xuy chư chi diệp, diễn xuất
Wú Liàng Miào Fă Yīn Shēng. Qí Shēng Líu
無 量 妙 法 音 聲. 其 聲 流
vô lượng diệu pháp âm thanh. Kỳ thanh lưu
Bù, Biàn Zhū Fó Guó. Qīng Chàng Ai
布, 徧 諸 佛 國. 清 暢 哀
bố, biến chư Phật quốc. Thanh sướng ai
Liàng, Wēi Miào Hé Yă. Shí Fāng Shì
亮, 微 妙 和 雅. 十 方 世
lượng, vi diệu hòa nhã. Thập phương thế
Jiè Yīn Shēng Zhī Zhōng, Zuì Wéi Dì Yī.
界 音 聲 之 中, 最 為 第 一.
giới âm thanh chi trung, tối vi đệ nhất.
Ruò Yǒu Zhòng Shēng, Dŭ Pú Tí Shù. Wén
若 有 眾 生, 睹 菩 提 樹, 聞
Nhược hữu chúng sanh, đổ Bồ Đề thụ, văn
Shēng, Xìu Xiāng, Cháng Qí Guǒ Wèi, Chù Qí
聲, 齅 香, 嘗 其 果 味, 觸 其
thanh, khứu hương, thường kỳ quả vị, xúc kỳ
Guāng Yĭng, Niàn Shù Gōng
光 影, 念 樹 功
quang ảnh, niệm thụ công
Dé, Jiē De Liù
德, 皆 得 六
đức, giai đắc lục
Gēn Qīng Chè, Wú Zhū Năo Huàn, Zhù Bù Tuì
根 清 徹, 無 諸 惱 患, 住 不 退
căn thanh triệt, vô chư não hoạn, trụ Bất Thối
Zhuăn, Zhì Chéng Fó Dào. Fù Yóu Jiàn Bĭ
轉, 至 成 佛 道. 復 由 見 彼
Chuyển, chí thành Phật đạo. Phục do kiến bỉ
Shù Gù, Huò Sān Zhǒng Rĕn: Yī Yīn
樹 故, 獲 三 種 忍, 一 音
thụ cố, hoạch tam chủng Nhẫn: nhất Âm
Xiăng Rĕn, Èr Róu Shùn Rĕn, Sān Zhĕ
響 忍, 二 柔 順 忍, 三 者
Hưởng Nhẫn, nhị Nhu Thuận Nhẫn, tam giả
Wú Shēng Fă Rĕn.
無 生 法 忍.
Vô Sanh Pháp Nhẫn.
Fó Gào A Nán: Rú Shì Fó Chà, Huá Guǒ
佛 告 阿 難: 如 是 佛 剎, 華 果
Phật cáo A Nan: “Như thị Phật sát, hoa quả
Shù Mù, Yŭ Zhū Zhòng Shēng Ér Zuò Fó Shì.
樹 木, 與 諸 眾 生 而 作 佛 事.
thụ mộc, dữ chư chúng sanh nhi tác Phật sự.
Cĭ Jiē Wú Liàng Shòu Fó, Wēi Shén Lì
此 皆 無 量 壽 佛, 威 神 力
Thử giai Vô Lượng Thọ Phật, oai thần lực
Gù, Bĕn Yuàn Lì Gù, Măn Zú Yuàn Gù,
故, 本 願 力 故, 滿 足 願 故,
cố, bổn nguyện lực cố, mãn túc nguyện cố,