Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 16: Bồ Đề Đạo Tràng - Đệ Thập Ngũ (Trang 77 - 80)

Guǒ.    Zhǒng    Zhǒng  Gòng  Chéng.     Gè    Zì  Yì
果, 種 種 共 成. 各 自 異
quả,    chủng    chủng   cộng   thành.    Các   tự  dị 

Háng. Háng  Háng  Xiāng  Zhí,   Jīng    Jīng    Xiāng
行, 行 行 相 值, 莖 莖 相
hàng, hàng  hàng  tương   trị,   hành  hành  tương

Wáng,  Zhī   Yè     Xiāng   Xiàng,  Huá   Shí   Xiāng
望, 枝 葉 相 向, 華 實 相
vọng,   chi   diệp   tương  hướng,  hoa  thực  tương

Dāng,     Róng   Sè   Guāng   Yào,     Bù   Kĕ  Shèng
當, 榮 色 光 曜, 不 可 勝
đương,   vinh   sắc   quang   diệu,   bất  khả  thắng

Shì.    Qīng      Fēng     Shí     Fā,      Chū   Wŭ    Yīn
視. 清 風 時 發, 出 五 音
thị.   Thanh   phong   thời   phát,   xuất   ngũ    âm

Shēng, Wēi Miào  Gōng   Shāng,    Zì   Rán     Xiāng
聲, 微 妙 宮 商, 自 然 相
thanh,   vi   diệu   cung   thương,  tự  nhiên  tương

Hé.    Shì  Zhū  Băo  Shù, Zhōu  Biàn  Qí   Guó.
和. 是 諸 寶 樹, 周 徧 其 國.
hòa.  Thị  chư  bảo  thụ,  châu  biến  kỳ  quốc.
Pú Tí Dào Cháng Dì Shí Wŭ
菩 提 道 場 第 十 五
Bồ Đề Đạo Tràng-Đệ Thập Ngũ

 
Yòu    Qí   Dào  Cháng,  Yǒu   Pú   Tí   Shù.  Gāo  Sì
又 其 道 場, 有 菩 提 樹, 高 四
Hựu   kỳ   đạo   tràng,   hữu   Bồ  Đề  thụ.  Cao  tứ
Băi   Wàn Lĭ, Qí  Bĕn Zhōu Wéi Wŭ Qiān Yóu Xún,
百 萬 里, 其 本 周 圍 五 千 由 旬,
bách vạn  lý,  kỳ  bổn châu vi  ngũ  thiên  do-tuần,

Zhī    Yè    Sì   Bù    Èr     Shí   Wàn Lĭ.    Yí      Qiè
枝 葉 四 布 二 十 萬 里. 一 切
chi   diệp   tứ   bố   nhị   thập  vạn  lý.  Nhất   thiết

Zhòng   Băo  Zì   Rán     Hé   Chéng.  Huá  Guǒ   Fū
眾 寶 自 然 合 成. 華 果 敷
chúng   bảo  tự  nhiên hiệp  thành.  Hoa  quả  phu

Róng,  Guāng   Huī   Biàn    Zhào.    Fù    Yǒu  Hóng
榮, 光 暉 徧 照. 復 有 紅
vinh,   quang   huy   biến   chiếu.  Phục  hữu hồng,

Lǜ    Qīng    Bái,  Zhū  Mó Ní  Băo, Zhòng  Băo  Zhī
綠 青 白, 諸 摩 尼 寶, 眾 寶 之
lục, thanh, bạch, chư  ma-ni   bảo, chúng  bảo  chi

Wáng,   Yĭ Wéi Yīng Luò.  Yún  Jù    Băo  Suǒ,  Shì   
王, 以 為 瓔 珞. 雲 聚 寶 鏁, 飾
vương,  dĩ    vi   anh   lạc.  Vân  tụ    bảo   tỏa,  sức 

Zhū   Băo  Zhù.   Jīn      Zhū   Líng  Duó,  Zhōu   Zā
諸 寶 柱. 金 珠 鈴 鐸, 周 匝
chư   bảo   trụ.  Kim,  châu,  linh,  đạc,   châu  tạp   

Tiáo    Jiān.   Zhēn   Miào  Băo  Wăng, Luó   Fù   Qí
條 間. 珍 妙 寶 網, 羅 覆 其
điều   gian.   Trân   diệu   bảo   võng,   la   phú   kỳ

Shàng.     Băi   Qiān Wàn  Sè,   Hù  Xiāng Yìng  Shì.
上. 百 千 萬 色, 互 相 映 飾.
thượng. Bách  thiên vạn  sắc,  hỗ  tương  ánh  sức.
Wú Liàng   Guāng  Yán,   Zhào  Yào Wú   Jí.      Yí
無 量 光 炎, 照 耀 無 極. 一
Vô  lượng  quang  viêm, chiếu  diệu  vô  cực. Nhất

Qiè     Zhuāng     Yán,      Suí   Yìng    Ér   Xiàn.Wēi
切 莊 嚴, 隨 應 而 現. 微
thiết    trang    nghiêm,   tùy    ứng   nhi   hiện.  Vi   

Fēng     Xú  Dòng,  Chuī  Zhū  Zhī   Yè,    Yăn   Chū
風 徐 動, 吹 諸 枝 葉, 演 出
phong   từ   động,   xuy   chư  chi  diệp,  diễn  xuất

Wú  Liàng  Miào    Fă    Yīn  Shēng. Qí  Shēng   Líu
無 量 妙 法 音 聲. 其 聲 流
vô   lượng  diệu   pháp  âm  thanh. Kỳ  thanh  lưu

Bù,    Biàn   Zhū     Fó      Guó.     Qīng     Chàng  Ai
布, 徧 諸 佛 國. 清 暢 哀
bố,    biến    chư   Phật   quốc.   Thanh   sướng   ai

Liàng, Wēi  Miào   Hé    Yă.       Shí        Fāng     Shì
亮, 微 妙 和 雅. 十 方 世
lượng,   vi   diệu   hòa   nhã.    Thập   phương   thế

Jiè      Yīn  Shēng    Zhī   Zhōng,  Zuì Wéi  Dì     Yī.
界 音 聲 之 中, 最 為 第 一.
giới    âm   thanh    chi    trung,   tối   vi   đệ   nhất.   

Ruò        Yǒu   Zhòng  Shēng, Dŭ  Pú   Tí  Shù. Wén
若 有 眾 生, 睹 菩 提 樹, 聞
Nhược   hữu   chúng   sanh,   đổ  Bồ  Đề  thụ,  văn

Shēng,   Xìu    Xiāng,   Cháng   Qí Guǒ Wèi, Chù Qí
聲, 齅 香, 嘗 其 果 味, 觸 其
thanh, khứu  hương,  thường  kỳ quả   vị,   xúc kỳ

Guāng  Yĭng,  Niàn   Shù  Gōng  
光 影, 念 樹 功
quang   ảnh,  niệm   thụ   công
Dé,    Jiē    De  Liù
 德, 皆 得 六
 đức,  giai  đắc  lục   

Gēn  Qīng   Chè, Wú Zhū Năo Huàn, Zhù   Bù   Tuì
根 清 徹, 無 諸 惱 患, 住 不 退
căn  thanh  triệt, vô chư  não hoạn,  trụ  Bất  Thối

Zhuăn,    Zhì  Chéng     Fó   Dào.    Fù   Yóu Jiàn  Bĭ
轉, 至 成 佛 道. 復 由 見 彼
Chuyển, chí   thành   Phật  đạo. Phục  do  kiến  bỉ

Shù  Gù,    Huò     Sān    Zhǒng    Rĕn:      Yī      Yīn
樹 故, 獲 三 種 忍, 一 音
thụ   cố,   hoạch   tam   chủng   Nhẫn:    nhất   Âm

Xiăng       Rĕn,    Èr    Róu    Shùn     Rĕn,    Sān Zhĕ
響 忍, 二 柔 順 忍, 三 者
Hưởng   Nhẫn,  nhị   Nhu  Thuận  Nhẫn,  tam  giả

Wú Shēng   Fă      Rĕn.
無 生 法 忍.
Vô  Sanh  Pháp  Nhẫn.

Fó     Gào  A   Nán:     Rú    Shì   Fó   Chà, Huá  Guǒ
佛 告 阿 難: 如 是 佛 剎, 華 果
Phật  cáo  A  Nan:  “Như   thị  Phật  sát,  hoa  quả

Shù  Mù,   Yŭ  Zhū  Zhòng Shēng   Ér  Zuò  Fó  Shì.
樹 木, 與 諸 眾 生 而 作 佛 事.
thụ  mộc,  dữ  chư  chúng  sanh  nhi  tác  Phật  sự.

Cĭ        Jiē   Wú   Liàng    Shòu    Fó,   Wēi Shén   Lì
此 皆 無 量 壽 佛, 威 神 力
Thử   giai   Vô   Lượng   Thọ   Phật,  oai  thần  lực

Gù,  Bĕn     Yuàn     Lì    Gù, Măn    Zú    Yuàn   Gù,
故, 本 願 力 故, 滿 足 願 故,
cố,   bổn   nguyện   lực   cố,  mãn   túc  nguyện  cố,
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »