Nán Zhī Míng, Shàng Wú Jiă Shè, Hé Kuàng
難 之 名, 尚 無 假 設, 何 況
nạn chi danh, thượng vô giả thiết, hà huống
Shí Kŭ. Dàn Yǒu Zì Rán Kuài Lè Zhī
實 苦. 但 有 自 然 快 樂 之
thật khổ. Đản hữu tự nhiên khoái lạc chi
Yīn. Shì Gù Bĭ Guó, Míng Wéi Jí Lè.
音. 是 故 彼 國, 名 為 極 樂.
âm. Thị cố bỉ quốc, danh vi Cực Lạc.
Chāo Shì Xī Yǒu Dì Shí Bā
超 世 希 有 第 十 八
Siêu Thế Hy Hữu-Đệ Thập Bát
Bĭ Jí Lè Guò, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Róng
彼 極 樂 國, 所 有 眾 生, 容
Bỉ Cực Lạc quốc, sở hữu chúng sanh, dung
Sè Wēi Miào, Chāo Shì Xī Yǒu. Xián Tóng Yí
色 微 妙, 超 世 稀 有. 咸 同 一
sắc vi diệu, siêu thế hy hữu. Hàm đồng nhất
Lèi, Wú Chā Bié Xiàng. Dàn Yīn Shùn Yú
類, 無 差 別 相. 但 因 順 餘
loại, vô sai biệt tướng. Đản nhân thuận dư
Fāng Sú, Gù Yǒu Tiān Rén Zhī Míng.
方 俗, 故 有 天 人 之 名.
phương tục, cố hữu thiên nhân chi danh.
Fó Gào A Nán: Pì Rú Shì Jiān Pín Kŭ
佛 告 阿 難: 譬 如 世 間 貧 苦
Phật cáo A Nan: “Thí như thế gian bần khổ
Qĭ Rén, Zài Dì Wáng Biān, Miàn Mào Xíng
乞 人, 在 帝 王 邊, 面 貌 形
khất nhân, tại đế vương biên, diện mạo hình
Zhuàng, Níng Kĕ Lèi Hū? Dì Wáng Ruò Bĭ
狀, 甯 可 類 乎? 帝 王 若 比
trạng, ninh khả loại hồ? Đế vương nhược tỷ
Zhuăn Lún Shèng Wáng, Zé Wéi Bĭ Lòu, Yóu
轉 輪 聖 王, 則 為 鄙 陋, 猶
Chuyển Luân thánh vương, tắc vi bỉ lậu, do
Bĭ Qĭ Rén, Zài Dì Wáng Biān Yĕ. Zhuăn
彼 乞 人, 在 帝 王 邊 也. 轉
bỉ khất nhân, tại đế vương biên dã. Chuyển
Lún Shèng Wáng, Wēi Xiàng Dì Yī, Bĭ Zhī
輪 聖 王, 威 相 第 一, 比 之
Luân thánh vương, oai tướng đệ nhất, tỷ chi
Dāo Lì Tiān Wáng, Yòu Fù Chǒu Liè. Jiă
忉 利 天 王, 又 復 醜 劣. 假
Đao Lợi thiên vương, hựu phục xú liệt. Giả
Lìng Dì Shì, Bĭ Dì Lìu Tiān, Suī Băi Qiān
令 帝 釋, 比 第 六 天, 雖 百 千
linh Đế Thích, tỷ Đệ Lục Thiên, tuy bách thiên
Bèi Bù Xiāng Lèi Yĕ. Dì Lìu Tiān Wáng,
倍 不 相 類 也. 第 六 天 王,
bội bất tương loại dã. Đệ Lục thiên vương,
Ruò Bĭ Jí Lè Guó Zhōng, Pú Sà Shēng
若 比 極 樂 國 中, 菩 薩 聲
nhược tỷ Cực Lạc quốc trung, Bồ Tát, Thanh