Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 21: Đức Phong Hoa Vũ - Đệ Nhị Thập (Trang 92 - 93)

 Băo Wăng  Mí  Fù,   Xuán    Zhū  Băo
寶 網 彌 覆, 懸 諸 寶
Bảo  võng  di  phú,  huyền  chư  bảo

Líng,  Qí   Miào  Zhēn  Yì,  Zhōu   Biàn   Xiào    Shì
鈴. 奇 妙 珍 異, 周 徧 校 飾.
linh,   kỳ   diệu,  trân   dị,  châu    biến   hiệu   sức.  

Guāng    Sè  Huăng  Yào,  Jìn    Jí      Yán     Lì. Lóu
光 色 晃 曜, 盡 極 嚴 麗. 樓
Quang  sắc  hoảng  diệu, tận  cực nghiêm  lệ. Lâu,

Guān  Lán    Shŭn,    Táng   Yŭ   Fáng   Gé,    Guăng
觀 欄 楯, 堂 宇 房 閣, 廣
quán,  lan   thuẫn,  đường, vũ, phòng, các,  quảng

Xía       Fāng    Yuán,   Huò     Dà   Huò  Xiăo,  Huò
狹 方 圓, 或 大 或 小, 或
hiệp   phương   viên,   hoặc   đại,  hoặc  tiểu,  hoặc

Zài  Xū    Kōng,   Huò  Zài   Píng   Dì.   Qīng    Jìng
在 虛 空, 或 在 平 地. 清 淨
tại   hư   không,  hoặc  tại   bình  địa,  thanh   tịnh   

An  Wĕn, Wēi  Miào   Kuài   Lè,   Yìng   Niàn   Xiàn
安 隱, 微 妙 快 樂, 應 念 現
an    ổn,    vi    diệu   khoái   lạc,   ứng   niệm   hiện

Qián, Wú Bù Jù Zú.
前, 無 不 具 足.
tiền,   vô   bất  cụ  túc.
Dé Fēng Huá Yŭ Dì Èr Shí
德 風 華 雨 第 二 十
Đức Phong Hoa Vũ-Đệ Nhị Thập

 
Qí      Fó      Guó  Tŭ,  Mĕi Yú  Shí    Shí,   Zì    Rán
其 佛 國 土, 每 於 食 時, 自 然
Kỳ   Phật   quốc  độ,  mỗi  ư  thực  thời,  tự  nhiên
Dé      Fēng    Xú    Qĭ,     Chī    Zhū Luó Wăng.    Jí
德 風 徐 起, 吹 諸 羅 網, 及
đức   phong   từ   khởi,   xuy   chư    la   võng,  cập  

Zhòng  Băo  Shù, Chū Wēi  Miào  Yīn,  Yăn    Shuō
眾 寶 樹, 出 微 妙 音, 演 說
chúng  bảo  thụ,  xuất  vi    diệu   âm,  diễn  thuyết

Kŭ,      Kōng,  Wú    Cháng,   Wú  Wǒ,   Zhū Bō Luó
苦, 空, 無 常, 無 我, 諸 波 羅
Khổ,  Không,  Vô  Thường,  Vô  Ngã,  chư  Ba  La

Mì.     Líu    Bù  Wàn  Zhǒng Wēn  Yă   Dé    Xiāng.
密. 流 布 萬 種 溫 雅 德 香.
Mật.  Lưu   bố   vạn   chủng   ôn  nhã đức  hương.

Qí    Yǒu  Wén  Zhĕ, Chén Láo Gòu   Xí,   Zì     Rán
其 有  聞 者, 塵 勞 垢 習, 自 然
Kỳ   hữu   văn   giả,  trần  lao  cấu   tập,  tự  nhiên

Bù     Qĭ.      Fēng    Chù   Qí   Shēn,  An    Hé   Diào
不 起. 風 觸 其 身, 安 和 調
bất   khởi.  Phong   xúc   kỳ   thân,   an   hòa   điều

Shì.     Yóu   Rú     Bĭ Qiū     Dé     Miè    Jìn    Dìng.
適, 猶 如 比 丘 得 滅 盡 定.
thích,   do    như   tỳ-kheo   đắc   Diệt   Tận   Định.

Fù      Chuī   Qī    Băo   Lín  Shù,   Piāo   Huá Chéng
復 吹 七 寶 林 樹, 飄 華 成
Phục  xuy  thất   bảo   lâm  thụ,  phiêu  hoa  thành

Jù,   Zhǒng   Zhǒng    Sè   Guāng,  Biàn   Măn     Fó
聚, 種 種 色 光, 徧 滿 佛
tụ,   chủng   chủng   sắc   quang,  biến   mãn  Phật

Tŭ.   Suí  
土. 隨
độ.  Tùy
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »