Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 20: Thọ Dụng Cụ Túc - Đệ Thập Cửu (Trang 89 - 91)

Wén,   Guāng    Yán    Róng   Sè,   Suī Wàn Yì   Bèi,
聞, 光 顏 容 色, 雖 萬 億 倍,
Văn,   quang   nhan   dung   sắc,  tuy  vạn  ức  bội,  

Bù    Xiāng   Jí    Dăi. Suǒ Chŭ Gōng Diàn,  Yī   Fú
不 相 及 逮. 所 處 宮 殿, 衣 服
bất  tương  cập  đãi.   Sở   xử  cung  điện,   y  phục

Yĭn     Shí.  Yóu    Rú      Tā    Huà    Zì    Zài    Tiān
飲 食, 猶 如 他 化 自 在 天
ẩm    thực,   do    như   Tha   Hóa   Tự   Tại   thiên

Wáng.     Zhì Yú  Wēi   Dé,    Jiē  Wèi   Shén   Tōng
王. 至 於 威 德, 階 位  神 通
vương.   Chí   ư   oai   đức,   giai   vị    thần   thông

Biàn  Huà,   Yí    Qiè   Tiān    Rén,    Bù  Kĕ Wéi Bĭ,
變 化, 一 切 天 人, 不 可 為 比,
biến  hóa, nhất  thiết  thiên  nhân,  bất  khả  vi  tỷ,

Băi  Qiān Wàn  Yì,   Bù   Kĕ   Jì   Bèi.  A  Nán  Yìng
百 千 萬 億, 不 可 計 倍. 阿 難 應
bách thiên vạn ức,  bất  khả  kế  bội.  A  Nan  ưng

Zhī: Wú Liàng  Shòu  Fó       Jí    Lè    Guó  Tŭ,   Rú
知: 無 量 壽 佛 極 樂 國 土, 如
tri:  Vô Lượng Thọ Phật  Cực  Lạc  quốc  độ, như

Shì  Gōng   Dé  Zhuāng   Yán,      Bù   Kĕ   Sī    Yì.
是 功 德 莊 嚴, 不 可 思 議.
thị   công   đức  trang  nghiêm,  bất  khả  tư  nghị.
Shòu Yòng Jù Zú Dì Shí Jiŭ
受 用 具 足 第 十 九
Thọ Dụng Cụ Túc-Đệ Thập Cửu
Fù         Cì      Jí      Lè    Shì    Jiè,   Suǒ Yǒu  Zhòng
復 次 極 樂 世 界, 所 有 眾
Phục   thứ   Cực   Lạc   thế   giới,   sở   hữu  chúng  

Shēng,   Huò    Yĭ  Shēng,  Huò   Xiàn  Shēng,   Huò
生, 或 已 生, 或 現 生, 或
sanh,    hoặc    dĩ   sanh,   hoặc   hiện   sanh,   hoặc

Dāng    Shēng,  Jiā    Dé     Rú   Shì   Zhū   Miào  Sè
當 生, 皆 得 如 是 諸 妙 色
đương  sanh,  giai   đắc   như   thị   chư   diệu  sắc  

Shēn.   Xíng    Mào  Duān     Yán,       Fú      Dé  Wú
身. 形 貌 端 嚴, 福 德 無
thân.   Hình   mạo  đoan  nghiêm,  phước  đức  vô  

Liàng,   Zhì  Huì   Mìng   Liăo, Shén   Tōng  Zì  Zài.
量. 智 慧 明 了, 神 通 自 在.
lượng,   trí   huệ  minh   liễu,  thần   thông  tự  tại.  

Shòu Yòng   Zhǒng  Zhǒng,   Yí     Qiè    Fēng    Zú.
受 用 種 種, 一 切 豐 足.
Thọ  dụng  chủng  chủng,  nhất  thiết  phong  túc,  

Gōng  Diàn,     Fú     Shì,    Xiāng   Huā,    Fān   Gài,
宮 殿, 服 飾, 香 花, 幡 蓋,
cung   điện,   phục   sức,   hương,  hoa,  phan   cái,

Zhuāng   Yán    Zhī  Jù. Suí Yì Suǒ Xū, Xī   Jiē   Rú
莊 嚴 之 具, 隨 意 所 須, 悉 皆 如
trang  nghiêm  chi  cụ, tùy   ý  sở   tu, tất  giai như

Niàn.       Ruò    Yù    Shí    Shí,    Qī   Băo   Bō   Qì,
念. 若 欲 食 時, 七 寶 缽 器,
niệm.   Nhược  dục  thực  thời,  thất  bảo  bát  khí,
Zì     Rán    Zài Qián,  Băi Wèi Yĭn   Shí,    Zì    Rán
自 然 在 前, 百 味 飲 食, 自 然
tự   nhiên   tại   tiền, bách vị   ẩm   thực,  tự  nhiên  

Yíng      Măn.   Suī   Yǒu   Cĭ     Shí,   Shí  Wú   Shí
盈 滿. 雖 有 此 食, 實 無 食
doanh   mãn.  Tuy   hữu  thử  thực,  thật  vô  thực  

Zhĕ.  Dàn    Jiàn    Sè   Wén  Xiāng,  Yĭ Yì Wéi Shí,
者. 但 見 色 聞 香, 以意 為 食,
giả.   Đản   kiến   sắc,  văn  hương,  dĩ  ý    vi thực,  

Sè     Lì     Zēng   Cháng,    Ér  Wú  Biàn  Huì.  Shēn  
色 力 增 長, 而 無 便 穢. 身
sắc   lực   tăng   trưởng,   nhi   vô   tiện   uế.  Thân  

Xīn    Róu     Ruăn,  Wú Suǒ Wèi Zhuó.  Shì Yĭ Huà  
心 柔 軟, 無 所 味 著. 事 已 化
tâm   nhu   nhuyễn,  vô   sở   vị  trước.  Sự  dĩ  hóa  

Qù,       Shí    Zhì    Fù     Xiàn.    Fù      Yǒu   Zhòng
去, 時 至 復 現. 復 有 眾
khứ,    thời   chí   phục   hiện.   Phục   hữu   chúng  

Băo    Miào  Yī,  Guàn    Dài, Yīng Luò,  Wú   Liàng
寶 妙 衣, 冠 帶, 瓔 珞, 無 量
bảo    diệu    y,   quan,   đới,   anh   lạc,   vô   lượng

Guāng   Míng,   Băi  Qiān   Miào   Sè,   Xī     Jiē    Jù
光 明, 百 千 妙 色, 悉 皆 具
quang   minh, bách thiên   diệu   sắc,  tất   giai   cụ  

Zú,   Zì     Rán   Zài Shēn. Suǒ  Jū Shĕ  Zhái,   Chèn
足, 自 然 在 身. 所 居 舍 宅, 稱
túc,  tự   nhiên  tại  thân.  Sở  cư  xá  trạch,   xứng  

Qí  Xíng  Sè. 
其 形 色.
kỳ  hình  sắc.
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »