Wén, Guāng Yán Róng Sè, Suī Wàn Yì Bèi,
聞, 光 顏 容 色, 雖 萬 億 倍,
Văn, quang nhan dung sắc, tuy vạn ức bội,
Bù Xiāng Jí Dăi. Suǒ Chŭ Gōng Diàn, Yī Fú
不 相 及 逮. 所 處 宮 殿, 衣 服
bất tương cập đãi. Sở xử cung điện, y phục
Yĭn Shí. Yóu Rú Tā Huà Zì Zài Tiān
飲 食, 猶 如 他 化 自 在 天
ẩm thực, do như Tha Hóa Tự Tại thiên
Wáng. Zhì Yú Wēi Dé, Jiē Wèi Shén Tōng
王. 至 於 威 德, 階 位 神 通
vương. Chí ư oai đức, giai vị thần thông
Biàn Huà, Yí Qiè Tiān Rén, Bù Kĕ Wéi Bĭ,
變 化, 一 切 天 人, 不 可 為 比,
biến hóa, nhất thiết thiên nhân, bất khả vi tỷ,
Băi Qiān Wàn Yì, Bù Kĕ Jì Bèi. A Nán Yìng
百 千 萬 億, 不 可 計 倍. 阿 難 應
bách thiên vạn ức, bất khả kế bội. A Nan ưng
Zhī: Wú Liàng Shòu Fó Jí Lè Guó Tŭ, Rú
知: 無 量 壽 佛 極 樂 國 土, 如
tri: Vô Lượng Thọ Phật Cực Lạc quốc độ, như
Shì Gōng Dé Zhuāng Yán, Bù Kĕ Sī Yì.
是 功 德 莊 嚴, 不 可 思 議.
thị công đức trang nghiêm, bất khả tư nghị.
Shòu Yòng Jù Zú Dì Shí Jiŭ
受 用 具 足 第 十 九
Thọ Dụng Cụ Túc-Đệ Thập Cửu
Fù Cì Jí Lè Shì Jiè, Suǒ Yǒu Zhòng
復 次 極 樂 世 界, 所 有 眾
Phục thứ Cực Lạc thế giới, sở hữu chúng
Shēng, Huò Yĭ Shēng, Huò Xiàn Shēng, Huò
生, 或 已 生, 或 現 生, 或
sanh, hoặc dĩ sanh, hoặc hiện sanh, hoặc
Dāng Shēng, Jiā Dé Rú Shì Zhū Miào Sè
當 生, 皆 得 如 是 諸 妙 色
đương sanh, giai đắc như thị chư diệu sắc
Shēn. Xíng Mào Duān Yán, Fú Dé Wú
身. 形 貌 端 嚴, 福 德 無
thân. Hình mạo đoan nghiêm, phước đức vô
Liàng, Zhì Huì Mìng Liăo, Shén Tōng Zì Zài.
量. 智 慧 明 了, 神 通 自 在.
lượng, trí huệ minh liễu, thần thông tự tại.
Shòu Yòng Zhǒng Zhǒng, Yí Qiè Fēng Zú.
受 用 種 種, 一 切 豐 足.
Thọ dụng chủng chủng, nhất thiết phong túc,
Gōng Diàn, Fú Shì, Xiāng Huā, Fān Gài,
宮 殿, 服 飾, 香 花, 幡 蓋,
cung điện, phục sức, hương, hoa, phan cái,
Zhuāng Yán Zhī Jù. Suí Yì Suǒ Xū, Xī Jiē Rú
莊 嚴 之 具, 隨 意 所 須, 悉 皆 如
trang nghiêm chi cụ, tùy ý sở tu, tất giai như
Niàn. Ruò Yù Shí Shí, Qī Băo Bō Qì,
念. 若 欲 食 時, 七 寶 缽 器,
niệm. Nhược dục thực thời, thất bảo bát khí,
Zì Rán Zài Qián, Băi Wèi Yĭn Shí, Zì Rán
自 然 在 前, 百 味 飲 食, 自 然
tự nhiên tại tiền, bách vị ẩm thực, tự nhiên
Yíng Măn. Suī Yǒu Cĭ Shí, Shí Wú Shí
盈 滿. 雖 有 此 食, 實 無 食
doanh mãn. Tuy hữu thử thực, thật vô thực
Zhĕ. Dàn Jiàn Sè Wén Xiāng, Yĭ Yì Wéi Shí,
者. 但 見 色 聞 香, 以意 為 食,
giả. Đản kiến sắc, văn hương, dĩ ý vi thực,
Sè Lì Zēng Cháng, Ér Wú Biàn Huì. Shēn
色 力 增 長, 而 無 便 穢. 身
sắc lực tăng trưởng, nhi vô tiện uế. Thân
Xīn Róu Ruăn, Wú Suǒ Wèi Zhuó. Shì Yĭ Huà
心 柔 軟, 無 所 味 著. 事 已 化
tâm nhu nhuyễn, vô sở vị trước. Sự dĩ hóa
Qù, Shí Zhì Fù Xiàn. Fù Yǒu Zhòng
去, 時 至 復 現. 復 有 眾
khứ, thời chí phục hiện. Phục hữu chúng
Băo Miào Yī, Guàn Dài, Yīng Luò, Wú Liàng
寶 妙 衣, 冠 帶, 瓔 珞, 無 量
bảo diệu y, quan, đới, anh lạc, vô lượng
Guāng Míng, Băi Qiān Miào Sè, Xī Jiē Jù
光 明, 百 千 妙 色, 悉 皆 具
quang minh, bách thiên diệu sắc, tất giai cụ
Zú, Zì Rán Zài Shēn. Suǒ Jū Shĕ Zhái, Chèn
足, 自 然 在 身. 所 居 舍 宅, 稱
túc, tự nhiên tại thân. Sở cư xá trạch, xứng
Qí Xíng Sè.
其 形 色.
kỳ hình sắc.