Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 33: Thọ Lạc Vô Cực - Đệ Tam Thập Nhị (Trang 136 - 139)

Wàn Jié, Bù Néng Qióng Jìn.
萬 劫 不 能 窮 盡.
vạn  kiếp  bất  năng  cùng  tận.
Shòu Lè Wú Jí Dì Sān Shí Èr
壽 樂 無 極 第 三 十 二
Thọ Lạc Vô Cực-Đệ Tam Thập Nhị
 
Fó      Gào   Mí   Lè    Pú     Sà,   Zhū    Tiān       Rén
佛 告 彌 勒 菩 薩, 諸 天 人
Phật   cáo   Di   Lặc   Bồ   Tát,  chư   thiên     nhân  

Dĕng:    Wú   Liàng   Shòu   Guó,  Shēng    Wén  Pú
等: 無 量 壽 國, 聲 聞 菩
đẳng:  “Vô   Lượng   Thọ   quốc, Thanh   Văn, Bồ

Sà,    Gōng   Dé   Zhī  Huì,  Bù    Kĕ  Chēng    Shuō.
薩, 功 德 智 慧, 不 可 稱 說.
Tát,  công   đức   trí  huệ,  bất   khả  xưng  thuyết.  

Yòu    Qí   Guó    Tŭ Wéi Miào An Lè,    Qīng   Jìng
又 其 國 土 微 妙 安 樂, 清 淨
Hựu   kỳ   quốc   độ   vi   diệu  an  lạc,  thanh  tịnh  

Ruò       Cĭ.   Hé   Bù   Lì Wéi Shàn,   Niàn  Dào Zhī
若 此. 何 不 力 為 善, 念 道 之
nhược  thử.  Hà  bất  lực  vi  thiện,  niệm  đạo  chi  

Zì    Rán.     Chū      Rù   Gòng   Yăng,    Guān   Jīng
自 然. 出 入 供 養, 觀 經
tự   nhiên.  Xuất   nhập  cúng  dường,  quán  kinh  

Xíng    Dào. Xĭ    Yào   Jiŭ   Xí,  Cái Mĕng  Zhì Huì.
行 道. 喜 樂 久 習, 才 猛 智 慧.
hành   đạo.  Hỷ  nhạo cửu  tập,  tài  mãnh  trí huệ.
Xīn       Bù  Zhōng   Huí, Yì Wú   Xiè    Shí.      Wài
心 不 中 迴, 意 無 懈 時. 外
Tâm    bất   trung   hồi,   ý   vô   giải   thời.   Ngoại  

Ruò      Chí  Huăn,  Nèi   Dú   Shĭ   Jí,    Róng   Róng
若 遲 緩, 內 獨 駛 急. 容 容
nhược   trì   hoãn,  nội   độc   sử  cấp.  Dung  dung

Xū    Kōng,     Shì     Dé    Qí   Zhōng.   Zhōng  Biăo
虛 空, 適 得 其 中. 中 表
hư   không,   thích   đắc   kỳ   trung.   Trung   biểu

Xiāng  Yìng, Zì    Rán      Yán    Zhĕng.    Jiăn   Liàn
相 應, 自 然 嚴 整. 檢 斂
tương  ứng,  tự  nhiên  nghiêm  chỉnh.  Kiểm  liễm

Duān    Zhí,  Shēn    Xīn     Jié     Jìng, Wú   Yǒu   Ài
端 直, 身 心 潔 淨. 無 有 愛
đoan   trực,  thân   tâm   khiết   tịnh.  Vô   hữu   ái

Tān,      Zhì    Yuàn    An   Dìng. Wú   Zēng       Quē
貪, 志 願 安 定. 無 增 缺
tham,   chí   nguyện   an   định.  Vô   tăng   khuyết

Jiăn,   Qiú   Dào   Hé   Zhèng.  Bù   Wù   Qīng   Xié,
減, 求 道 和 正. 不 誤 傾 邪,
giảm,  cầu  đạo  hòa  chánh.  Bất  ngộ  khuynh tà,

Suí  Jīng  Yuē  Lìng.  Bù   Găn  Cuō  Dié,    Ruò  Yú
隨 經 約 令. 不 敢 蹉 跌, 若 於
tùy  kinh ước  lệnh.  Bất  cảm  tha  điệt,  nhược  ư

Shéng    Mò.  Xián Wéi  Dào  Mù,   Kuàng  Wú   Tā
繩 墨. 咸 為 道 慕, 曠 無 他
thằng   mặc.  Hàm   vi   đạo  mộ,  khoáng   vô  tha

Niàn.  Wú  Yǒu
念. 無 有
niệm.  Vô   hữu
Yōu   Sī.    Zì     Rán   Wú Wéi,  Xū
 憂 思. 自 然 無 為, 虛
ưu   tư.   Tự   nhiên   vô    vi,   hư

Kōng    Wú  Lì.    Dàn  An Wú  Yù,  Zuò  Dé    Shàn
空     無 立.  淡  安 無  欲, 作  得   善
không   vô  lập.  Đạm  an  vô  dục,  tác   đắc  thiện

Yuàn,      Jìn   Xīn  Qiú   Suǒ.    Hán  Ai Cí   Mĭn, Lĭ
願, 盡 心 求 索. 含 哀 慈 愍, 禮
nguyện,  tận  tâm  cầu  sách.  Hàm  ai  từ  mẫn, lễ

Yì       Dōu   Hé.    Bāo Luó Biăo   Lĭ,  Guò  Dù   Jiĕ
義 都 合. 苞 羅 表 裏, 過 度 解
nghĩa   đô   hiệp.  Bao   la   biểu   lý,  quá   độ  giải

Tuō.       Zì     Rán     Băo  Shǒu,  Zhēn   Zhēn     Jié
脫. 自 然 保 守, 真 真 潔
thoát.   Tự    nhiên   bảo   thủ,   chân   chân   khiết  

Bái. Zhì Yuàn Wú Shàng, Jìng Dìng An Lè.
白. 志 願 無 上, 淨 定 安 樂.
bạch. Chí  nguyện  vô  thượng,  tịnh  định  an  lạc.  

Yí       Dàn   Kāi   Dá   Míng  Chè,   Zì   Rán   Zhōng
一 旦 開 達 明 徹, 自 然 中
Nhất   đán  khai  đạt  minh  triệt,  tự  nhiên  trung

Zì   Rán     Xiàng,  Zì   Rán   Zhī  Yǒu  Gēn  Bĕn,  Zì
自 然 相, 自 然 之 有 根 本, 自
tự  nhiên  tướng,  tự  nhiên  chi  hữu  căn  bổn,  tự

Rán      Guāng   Sè     Cān     Huí,  Zhuăn   Biàn   Zuì Shèng.
然 光 色 參 迴, 轉 變 最 勝.
nhiên   quang   sắc   tham   hồi,  chuyển   biến   tối thắng.
Yù    Dān   Chéng    Qī     Băo,  Héng     Lăn
鬱 單 成 七 寶, 橫 攬
Uất   Đan   thành   thất   bảo,  hoành   lãm

Chéng Wàn  Wù.   Guāng   Jīng   Míng     Jū     Chū,
成 萬 物. 光 精 明 俱 出,
thành   vạn  vật.   Quang   tinh   minh   câu   xuất,

Shàn   Hăo   Shū Wú  Bĭ.  Zhuó  Yú Wú Shàng  Xià,
善 好 殊 無 比. 著 於 無 上 下,
thiện   hảo   thù   vô  tỷ.  Trước  ư   vô thượng hạ,

Dòng  Dá Wú Biān   Jì.   Yí    Gè  Qín  Jīng  Jìn,  Nŭ
洞 達 無 邊 際. 宜 各 勤 精 進, 努
đỗng  đạt  vô  biên  tế. Nghi  các cần  tinh  tấn,  nỗ

Lì     Zì   Qiú  Zhī,  Bì    Dé  Chāo   Jué    Qù,  Wăng
力 自 求 之. 必 得 超 絕 去, 往
lực   tự   cầu  chi.  Tất  đắc  siêu  tuyệt  khứ,  vãng

Shēng Wú  Liàng     Qīng    Jìng   A   Mí  Tuó     Fó
生 無 量 清 淨 阿 彌 陀 佛
sanh    vô   lượng   thanh   tịnh   A   Di    Đà   Phật   

Guó.    Héng   Jié  Yú Wŭ   Qù,   È   Dào  Zì Bì   Sāi.
國. 橫 截 於 五 趣, 惡 道 自 閉 塞.
quốc. Hoành  tiệt  ư  ngũ  thú,  ác  đạo  tự  bế  tắc.

Wú    Jí     Zhī  Shèng Dào,  Yì Wăng  Ér  Wú   Rén.
無 極 之 勝 道, 易 往 而 無 人.
Vô   cực    chi  thắng  đạo,  dị  vãng  nhi  vô  nhân.

Qí   Guó    Bù      Nì    Wéi, Zì  Rán   Suǒ  Qiān  Suí.
其 國 不 逆 違, 自 然 所 牽 隨.
Kỳ  quốc  bất  nghịch  vi,  tự  nhiên  sở  khiên tùy.

Juān      Zhì    Ruò    Xū 
捐 志 若 虛
Quyên  chí  nhược  hư
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »