Wàn Jié, Bù Néng Qióng Jìn.
萬 劫 不 能 窮 盡.
vạn kiếp bất năng cùng tận.
Shòu Lè Wú Jí Dì Sān Shí Èr
壽 樂 無 極 第 三 十 二
Thọ Lạc Vô Cực-Đệ Tam Thập Nhị
Fó Gào Mí Lè Pú Sà, Zhū Tiān Rén
佛 告 彌 勒 菩 薩, 諸 天 人
Phật cáo Di Lặc Bồ Tát, chư thiên nhân
Dĕng: Wú Liàng Shòu Guó, Shēng Wén Pú
等: 無 量 壽 國, 聲 聞 菩
đẳng: “Vô Lượng Thọ quốc, Thanh Văn, Bồ
Sà, Gōng Dé Zhī Huì, Bù Kĕ Chēng Shuō.
薩, 功 德 智 慧, 不 可 稱 說.
Tát, công đức trí huệ, bất khả xưng thuyết.
Yòu Qí Guó Tŭ Wéi Miào An Lè, Qīng Jìng
又 其 國 土 微 妙 安 樂, 清 淨
Hựu kỳ quốc độ vi diệu an lạc, thanh tịnh
Ruò Cĭ. Hé Bù Lì Wéi Shàn, Niàn Dào Zhī
若 此. 何 不 力 為 善, 念 道 之
nhược thử. Hà bất lực vi thiện, niệm đạo chi
Zì Rán. Chū Rù Gòng Yăng, Guān Jīng
自 然. 出 入 供 養, 觀 經
tự nhiên. Xuất nhập cúng dường, quán kinh
Xíng Dào. Xĭ Yào Jiŭ Xí, Cái Mĕng Zhì Huì.
行 道. 喜 樂 久 習, 才 猛 智 慧.
hành đạo. Hỷ nhạo cửu tập, tài mãnh trí huệ.
Xīn Bù Zhōng Huí, Yì Wú Xiè Shí. Wài
心 不 中 迴, 意 無 懈 時. 外
Tâm bất trung hồi, ý vô giải thời. Ngoại
Ruò Chí Huăn, Nèi Dú Shĭ Jí, Róng Róng
若 遲 緩, 內 獨 駛 急. 容 容
nhược trì hoãn, nội độc sử cấp. Dung dung
Xū Kōng, Shì Dé Qí Zhōng. Zhōng Biăo
虛 空, 適 得 其 中. 中 表
hư không, thích đắc kỳ trung. Trung biểu
Xiāng Yìng, Zì Rán Yán Zhĕng. Jiăn Liàn
相 應, 自 然 嚴 整. 檢 斂
tương ứng, tự nhiên nghiêm chỉnh. Kiểm liễm
Duān Zhí, Shēn Xīn Jié Jìng, Wú Yǒu Ài
端 直, 身 心 潔 淨. 無 有 愛
đoan trực, thân tâm khiết tịnh. Vô hữu ái
Tān, Zhì Yuàn An Dìng. Wú Zēng Quē
貪, 志 願 安 定. 無 增 缺
tham, chí nguyện an định. Vô tăng khuyết
Jiăn, Qiú Dào Hé Zhèng. Bù Wù Qīng Xié,
減, 求 道 和 正. 不 誤 傾 邪,
giảm, cầu đạo hòa chánh. Bất ngộ khuynh tà,
Suí Jīng Yuē Lìng. Bù Găn Cuō Dié, Ruò Yú
隨 經 約 令. 不 敢 蹉 跌, 若 於
tùy kinh ước lệnh. Bất cảm tha điệt, nhược ư
Shéng Mò. Xián Wéi Dào Mù, Kuàng Wú Tā
繩 墨. 咸 為 道 慕, 曠 無 他
thằng mặc. Hàm vi đạo mộ, khoáng vô tha
Niàn. Wú Yǒu
念. 無 有
niệm. Vô hữu
Yōu Sī. Zì Rán Wú Wéi, Xū
憂 思. 自 然 無 為, 虛
ưu tư. Tự nhiên vô vi, hư
Kōng Wú Lì. Dàn An Wú Yù, Zuò Dé Shàn
空 無 立. 淡 安 無 欲, 作 得 善
không vô lập. Đạm an vô dục, tác đắc thiện
Yuàn, Jìn Xīn Qiú Suǒ. Hán Ai Cí Mĭn, Lĭ
願, 盡 心 求 索. 含 哀 慈 愍, 禮
nguyện, tận tâm cầu sách. Hàm ai từ mẫn, lễ
Yì Dōu Hé. Bāo Luó Biăo Lĭ, Guò Dù Jiĕ
義 都 合. 苞 羅 表 裏, 過 度 解
nghĩa đô hiệp. Bao la biểu lý, quá độ giải
Tuō. Zì Rán Băo Shǒu, Zhēn Zhēn Jié
脫. 自 然 保 守, 真 真 潔
thoát. Tự nhiên bảo thủ, chân chân khiết
Bái. Zhì Yuàn Wú Shàng, Jìng Dìng An Lè.
白. 志 願 無 上, 淨 定 安 樂.
bạch. Chí nguyện vô thượng, tịnh định an lạc.
Yí Dàn Kāi Dá Míng Chè, Zì Rán Zhōng
一 旦 開 達 明 徹, 自 然 中
Nhất đán khai đạt minh triệt, tự nhiên trung
Zì Rán Xiàng, Zì Rán Zhī Yǒu Gēn Bĕn, Zì
自 然 相, 自 然 之 有 根 本, 自
tự nhiên tướng, tự nhiên chi hữu căn bổn, tự
Rán Guāng Sè Cān Huí, Zhuăn Biàn Zuì Shèng.
然 光 色 參 迴, 轉 變 最 勝.
nhiên quang sắc tham hồi, chuyển biến tối thắng.
Yù Dān Chéng Qī Băo, Héng Lăn
鬱 單 成 七 寶, 橫 攬
Uất Đan thành thất bảo, hoành lãm
Chéng Wàn Wù. Guāng Jīng Míng Jū Chū,
成 萬 物. 光 精 明 俱 出,
thành vạn vật. Quang tinh minh câu xuất,
Shàn Hăo Shū Wú Bĭ. Zhuó Yú Wú Shàng Xià,
善 好 殊 無 比. 著 於 無 上 下,
thiện hảo thù vô tỷ. Trước ư vô thượng hạ,
Dòng Dá Wú Biān Jì. Yí Gè Qín Jīng Jìn, Nŭ
洞 達 無 邊 際. 宜 各 勤 精 進, 努
đỗng đạt vô biên tế. Nghi các cần tinh tấn, nỗ
Lì Zì Qiú Zhī, Bì Dé Chāo Jué Qù, Wăng
力 自 求 之. 必 得 超 絕 去, 往
lực tự cầu chi. Tất đắc siêu tuyệt khứ, vãng
Shēng Wú Liàng Qīng Jìng A Mí Tuó Fó
生 無 量 清 淨 阿 彌 陀 佛
sanh vô lượng thanh tịnh A Di Đà Phật
Guó. Héng Jié Yú Wŭ Qù, È Dào Zì Bì Sāi.
國. 橫 截 於 五 趣, 惡 道 自 閉 塞.
quốc. Hoành tiệt ư ngũ thú, ác đạo tự bế tắc.
Wú Jí Zhī Shèng Dào, Yì Wăng Ér Wú Rén.
無 極 之 勝 道, 易 往 而 無 人.
Vô cực chi thắng đạo, dị vãng nhi vô nhân.
Qí Guó Bù Nì Wéi, Zì Rán Suǒ Qiān Suí.
其 國 不 逆 違, 自 然 所 牽 隨.
Kỳ quốc bất nghịch vi, tự nhiên sở khiên tùy.
Juān Zhì Ruò Xū
捐 志 若 虛
Quyên chí nhược hư