Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 34: Khuyến Dụ Sách Tấn - Đệ Tam Thập Tam (Trang 140 - 145)

Kōng,  Qín  Xíng  Qiú Dào
 空, 勤 行 求 道
không, cần  hành  cầu đạo

Dé,    Kĕ    Dé    Jí   Cháng Shēng, Shòu Lè Wú Yǒu
德, 可 得 極 長 生, 壽 樂 無 有
đức,  khả  đắc  cực trường sanh,   thọ  lạc  vô  hữu

Jí.      Hé  Wéi    Zhuó   Shì   Shì, Náo  Náo  Yōu Wú
極. 何 為 著 世 事, 譊 譊 憂 無
cực.   Hà    vi    trước   thế   sự,   nao   nao   ưu   vô

Cháng.
常.
thường?”.  
Quàn Yù Cè Jìn Dì Sān Shí Sān
勸 諭 策 進 第 三 十 三
Khuyến Dụ Sách Tấn-Đệ Tam Thập Tam

 
Shì     Rén   Gòng   Zhēng  Bù    Jí    Zhī Wù.Yú  Cĭ
世 人 共 爭 不 急 之 務,於 此
Thế   nhân   cộng   tranh  bất  cấp  chi  vụ,  ư  thử  

Jù       È      Jí     Kŭ    Zhī  Zhōng, Qín   Shēn   Yíng
劇 惡 極 苦 之 中, 勤 身 營
kịch   ác   cực   khổ   chi   trung,  cần  thân  doanh

Wù, Yĭ   Zì   Gĕi   Jì.   Zūn  Bēi,   Pín      Fù,     Shăo
務, 以 自 給 濟. 尊 卑, 貧 富, 少
vụ,   dĩ   tự   cấp  tế.   Tôn   ty,   bần    phú,    thiếu  

Cháng,    Nán  Nǚ,  Lèi   Niàn    Jī   Lǜ,Wéi Xīn Zǒu
長, 男 女, 累 念 積 慮, 為 心 走
trưởng,  nam  nữ,  lũy  niệm  tích  lự,   vị  tâm tẩu  

Shĭ. Wú   Tián   Yōu   Tián,  Wú   Zhái  Yōu    Zhái,  
使. 無 田 憂 田, 無 宅 憂 宅,
sử.   Vô    điền    ưu    điền,   vô   trạch  ưu    trạch,

Juàn       Shŭ    
眷 屬
quyến   thuộc
Cái  Wù, Yǒu  Wú  Tóng Yōu.  Yǒu  
 財 物, 有 無 同 憂. 有
tài   vật,  hữu   vô   đồng  ưu.  Hữu
 
Yí      Shăo    Yí,    Sī   Yù   Qí Dĕng,   Shì   Xiăo  Jù
一 少 一, 思 欲 齊 等, 適 小 具
nhất  thiếu  nhất,  tư  dục  tề  đẳng,  thích  tiểu  cụ  

Yǒu, Yòu  Yōu   Fēi    Cháng,   Shuĭ   Huǒ Dào  Zéi,  
有, 又 憂 非 常. 水 火 盜 賊,
hữu,  hựu   ưu   phi   thường,  thủy   hỏa  đạo  tặc,  

Yuàn Jiā   Zhài  Zhŭ,   Fén     Piāo   Jié     Duó, Xiāo
怨 家 債 主, 焚 漂 劫 奪, 消
oán   gia   trái   chủ,  phần  phiêu  kiếp  đoạt,  tiêu  

Săn   Mó  Miè.   Xīn    Qiān  Yì  Gù,Wú Néng  Zòng
散 磨 滅. 心 慳 意 固,無 能 縱
tán   ma   diệt.  Tâm    xan    ý   cố,  vô  năng  túng  

Shĕ. Mìng  Zhōng   Qì    Juān,     Mò   Shéi  Suí Zhĕ,
捨. 命 終 棄 捐, 莫 誰 隨 者.
xả.  Mạng  chung  khí  quyên,  mạc  thùy  tùy  giả,

Pín      Fù   Tóng     Rán,  Yōu  Kŭ  Wàn  Duān.  Shì
貧 富 同 然, 憂 苦 萬 端. 世
bần   phú   đồng   nhiên,  ưu  khổ  vạn  đoan.  Thế

Jiān     Rén    Mín,    Fù    Zĭ,   Xiōng  Dì,    Fū    Fù,
間 人 民, 父 子, 兄 弟, 夫 婦,
gian   nhân   dân,   phụ   tử,  huynh  đệ,  phu  phụ,

Qīn      Shŭ,      Dāng     Xiāng   Jìng  Ài, Wú   Xiāng
親 屬, 當 相 敬 愛, 無 相
thân   thuộc,   đương   tương   kính  ái,  vô   tương

Zēng    Jí.   Yǒu  Wú   Xiāng   Tōng,  Wú  Dé     Tān
憎 嫉. 有 無 相 通, 無 得 貪
tăng   tật.  Hữu   vô   tương   thông,  vô  đắc  tham
Xí.      Yán    Sè     Cháng    Hé,   Mò  Xiāng Wéi Lì.
惜. 言 色 常 和, 莫 相 違 戾.
tích.  Ngôn   sắc   thường  hòa,  mạc  tương  vi   lệ.

Huò      Shí    Xīn   Zhēng, Yǒu  Suǒ  Huì   Nù.  Hòu
或 時 心 諍, 有 所 恚 怒. 後
Hoặc   thời   tâm   tránh,  hữu   sở  khuể  nộ.  Hậu  

Shì    Zhuăn     Jù,    Zhì Chéng  Dà Yuàn.  Shì   Jiān
世 轉 劇, 至 成 大 怨. 世 間
thế   chuyển  kịch,  chí  thành  đại  oán.  Thế  gian

Zhī  Shì,  Gèng   Xiāng   Huàn  Hài,    Suī   Bù    Lín
之 事, 更 相 患 害, 雖 不 臨
chi   sự,   cánh   tương   hoạn   hại,   tuy   bất   lâm

Shí,   Yìng   Jí    Xiăng   Pò.    Rén   Zài Ài  Yù   Zhī
時, 應 急 想 破. 人 在 愛 欲 之
thời,  ưng  cấp  tưởng  phá.  Nhân  tại  ái  dục  chi

Zhōng,  Dú  Shēng Dú   Sĭ,  Dú    Qù    Dú  Lái,   Kŭ
中, 獨 生 獨 死, 獨 去 獨 來, 苦
trung,   độc  sanh  độc  tử,  độc  khứ  độc  lai,  khổ

Lè    Zì    Dāng,  Wú  Yǒu  Dài  Zhĕ.  Shàn   È   Biàn
樂 自 當, 無 有 代 者. 善 惡 變
lạc   tự   đương,  vô   hữu  đại  giả.  Thiện  ác  biến

Huà,  Zhuī   Zhú Suǒ Shēng, Dào Lù  Bù  Tóng,  Huì
化, 追 逐 所 生, 道 路 不 同, 會
hóa,   truy  trục   sở   sanh,  đạo  lộ  bất  đồng,  hội

Jiàn  Wú Qī.  Hé   Bù Yú Qiáng   Jiàn   Shí,   Nŭ  Lì Xiū
見 無 期 . 何 不 於 強 健 時, 努 力 修
kiến  vô  kỳ.  Hà  bất  ư  cường  kiện  thời,  nỗ  lực tu
Shàn,  Yù   Hé  Dài Hū?   Shì    Rén     Shàn  
善, 欲 何 待 乎? 世 人 善 惡
thiện,  dục  hà  đãi  hồ?  Thế   nhân   thiện   ác

Zì   Bù    Néng  Jiàn,    Jí  Xiōng Huò     Fú,       Jìng
自 不 能 見, 吉 凶 禍 福, 競
tự   bất   năng  kiến,  cát  hung  họa  phước,  cạnh

Gè   Zuò   Zhī.  Shēn    Yú    Shén  Àn,  Zhuăn  Shòu
各 作 之. 身 愚 神 闇, 轉 受
các   tác   chi.  Thân   ngu   thần  ám,  chuyển  thọ

Yú   Jiào.   Diān  Dào   Xiāng  Xù, Wú   Cháng  Gēn
餘 教. 顛 倒 相 續, 無 常 根
dư   giáo.  Điên   đảo   tương  tục,  vô  thường  căn

Bĕn.  Méng    Míng   Dĭ   Tú,    Bù  Xìn  Jīng      Fă.
本. 蒙 冥 抵 突, 不 信 經 法.
bổn.  Mông   minh   để   đột,  bất   tín  kinh  pháp.

Xīn   Wú Yuăn Lǜ,  Gè  Yù    Kuài   Yì.Mí Yú Chēn
心 無 遠 慮, 各 欲 快 意. 迷 於 瞋
Tâm  vô  viễn   lự,  các dục  khoái   ý. Mê   ư    sân

Huì,      Tān Yú Cái  Sè,   Zhōng    Bù    Xiū  Zhĭ, Ai
恚, 貪 於 財 色. 終 不 休 止, 哀
khuể,  tham  ư  tài  sắc.  Chung   bất   hưu  chỉ,  ai

Zāi  Kĕ    Shāng!  Xiān   Rén   Bù   Shàn,   Bù    Shì
哉 可 傷! 先 人 不 善, 不 識
tai  khả  thương! Tiên  nhân  bất  thiện,  bất  thức

Dào  Dé,  Wú Yǒu  Yŭ   Zhĕ, Shū Wú  Guài Yĕ.   Sĭ
道 德, 無 有 語 者, 殊 無 怪 也. 死
đạo  đức,  vô  hữu  ngữ  giả,  thù  vô  quái  dã.  Tử

Shēng  Zhī   Qù,  
生 之 趣,
sanh    chi   thú,
Shàn    È    Zhī  Dào, Dōu Bù  Zhī  
 善 惡 之 道, 都 不 之
 thiện   ác   chi   đạo,  đô  bất  chi   

Xìn,Wèi  Wú Yǒu   Shì.  Gèng   Xiāng     Zhān   Shì,
信, 謂 無 有 是. 更 相 瞻 視,
tín,    vị    vô  hữu   thị.  Cánh   tương   chiêm   thị,

Qiĕ   Zì   Jiàn    Zhī.  Huò     Fù     Kū    Zĭ,  Huò   Zĭ
且 自 見 之. 或 父 哭 子, 或 子
thả   tự   kiến   chi.  Hoặc   phụ  khốc  tử,  hoặc  tử

Kū      Fù,   Xiōng   Dì   Fū   Fù,  Gèng  Xiāng     Kū
哭 父, 兄 弟 夫 婦, 更 相 哭
khốc  phụ, huynh  đệ  phu phụ, cánh  tương  khốc

Qì.        Yí    Sĭ    Yí   Shēng, Dié   Xiāng  Gù   Liàn.
泣. 一 死 一 生, 迭 相 顧 戀.
khấp. Nhất  tử  nhất  sanh,  điệt  tương  cố  luyến.

Yōu Ài  Jié     Fú,     Wú Yǒu   Jiĕ    Shí.   Sī   Xiăng
憂 愛 結 縛, 無 有 解 時. 思 想
Ưu   ái  kết  phược,  vô  hữu  giải  thời.  Tư  tưởng

En   Hăo,  Bù  Lí   Qíng   Yù.   Bù    Néng  Shēn   Sī
恩 好, 不 離 情 欲. 不 能 深 思
ân   hảo,  bất   ly   tình   dục.  Bất   năng  thâm  tư

Shóu   Jì,   Zhuān   Jīng  Xíng  Dào. Nián Shòu Xuán
熟 計, 專 精 行 道. 年 壽 旋
thục  kế,  chuyên  tinh  hành  đạo.  Niên  thọ  toàn

Jìn,  Wú  Kĕ   Nài  Hé?  Huò   Dào Zhĕ  Zhòng,  Wù
盡, 無 可 奈 何? 惑 道 者 眾, 悟
tận,  vô  khả  nại  hà?  Hoặc  đạo  giả  chúng,  ngộ

Dào  Zhĕ   Shăo.   Gè   Huái Shā  Dú,   È   Qì   Míng
道 者 少. 各 懷 殺 毒, 惡 氣 冥
đạo   giả   thiểu.  Các  hoài  sát  độc,  ác  khí  minh
Míng. Wéi Wàng  Xìng  Shì, Wéi    Nì      Tiān    Dì.
冥. 為 妄 興 事, 違 逆 天 地.
minh.  Vi   vọng   hưng  sự,    vi  nghịch thiên  địa.   

Zì Yì Zuì Jí, Dùn Duó Qí Shòu. Xià Rù È
恣 意 罪 極, 頓 奪 其 壽. 下 入 惡
Tứ   ý   tội   cực,  đốn   đoạt  kỳ   thọ.  Hạ  nhập ác   

Dào, Wú   Yǒu  Chū  Qī.     Ruò    Cáo   Dāng   Shóu
道, 無 有 出 期. 若 曹 當 熟
đạo,   vô   hữu  xuất  kỳ.  Nhược  tào  đương  thục

Sī   Jì,  Yuăn  Lí    Zhòng  È.      Zé     Qí   Shàn Zhĕ,
思 計, 遠 離 眾 惡. 擇 其 善 者,
tư  kế,   viễn   ly   chúng  ác.  Trạch  kỳ  thiện  giả,

Qín    Ér    Xíng   Zhī.  Ài  Yù  Róng  Huá,  Bú    Kĕ
勤 而 行 之. 愛 欲 榮 華, 不 可
cần   nhi   hành   chi.  Ái  dục  vinh  hoa,  bất  khả

Cháng     Băo,    Jiē     Dāng    Bié   Lí, Wú   Kĕ   Lè
常 保, 皆 當 別 離, 無 可 樂
thường   bảo,   giai   đương   biệt   ly,  vô   khả  lạc

Zhĕ.  Dāng     Qín   Jīng   Jìn,  Shēng An   Lè    Guó.
者. 當 勤 精 進, 生 安 樂 國.
giả.  Đương   cần   tinh   tấn,  sanh  An  Lạc  quốc.

Zhì   Huì   Míng    Dá,  Gōng   Dé   Shū  Shèng.  Wù
智 慧 明 達, 功 德 殊 勝. 勿
Trí   huệ   minh   đạt,  công   đức  thù  thắng.  Vật

Dé     Suí   Xīn Suǒ Yù,    Kuī     Fù   Jīng    Jiè,   Zài
得 隨 心 所 欲, 虧 負 經 戒, 在
đắc   tùy   tâm  sở  dục,  khuy  phụ  kinh  giới,  tại

Rén    Hòu Yĕ.
人 後 也.
nhân  hậu  dã.
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »