Míng Liăo, Jiān Gù, Jiù Jìng Yuàn Gù.
明 了, 堅 固, 究 竟 願 故.
minh liễu, kiên cố, cứu cánh nguyện cố”.
Táng Shĕ Lóu Guān Dì Shí Liù
堂 舍 樓 觀 第 十 六
Đường Xá Lâu Quán-Đệ Thập Lục
Yòu Wú Liàng Shòu Fó Jiăng Táng Jīng
又 無 量 壽 佛 講 堂 精
Hựu Vô Lượng Thọ Phật giảng đường, tinh
Shè, Lóu Guān Lán Shŭn, Yì Jiē Qī Băo Zì
舍 樓 觀 欄 楯, 亦 皆 七 寶 自
xá, lâu quán, lan thuẫn, diệc giai thất bảo tự
Rán Huà Chéng. Fù Yǒu Bái Zhū Mó Ní
然 化 成. 復 有 白 珠 摩 尼
nhiên hóa thành. Phục hữu bạch châu, ma-ni
Yĭ Wéi Jiāo Luò, Míng Miào Wú Bĭ. Zhū Pú Sà
以 為 交 絡, 明 妙 無 比. 諸 菩 薩
dĩ vi giao lạc, minh diệu vô tỷ. Chư Bồ Tát
Zhòng, Suǒ Jū Gōng Diàn, Yì Fù Rú Shì.
眾, 所 居 宮 殿, 亦 復 如 是.
chúng, sở cư cung điện, diệc phục như thị.
Zhōng Yǒu Zài Dì Jiăng Jīng, Sòng Jīng Zhĕ,
中 有 在 地 講 經, 誦 經 者,
Trung hữu tại địa giảng kinh, tụng kinh giả,
Yǒu Zài Dì Shòu Jīng, Tīng Jīng Zhĕ. Yǒu Zài
有 在 地 受 經, 聽 經 者, 有 在
hữu tại địa thọ kinh, thính kinh giả. Hữu tại