Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 45: Thọ Bồ Đề Ký - Đệ Tứ Thập Tứ (Trang 196 - 198)

ūn  Zhòng  Tīng Wén, Bù Shēng Wéi
尊 重 聽 聞, 不 生 違
ôn   trọng  thính văn, bất  sanh    vi

Bèi. Duō Yǒu Pú   Sà,  Yù  Wén   Cĭ    Jīng    Ér   Bù
背. 多 有 菩 薩, 欲 聞 此 經 而 不
bội.   Đa  hữu Bồ Tát, dục  văn  thử  kinh  nhi  bất

Néng   Dé.  Shì Gù   Rŭ  Dĕng Yīng Qiú   Cĭ    Fă.
能 得, 是 故 汝 等 應 求 此 法.
năng  đắc;  thị  cố  nhữ  đẳng  ưng  cầu thử pháp”

 
Shòu Pú Tí Jì Dì Sì Shí Sì
受 菩 提 記 第 四 十 四
Thọ Bồ Đề Ký-Đệ Tứ Thập Tứ

Ruò     Yú Lái Shì, Năi  Zhì  Zhèng    Fă    Miè   Shí,
若 於 來 世, 乃 至 正 法 滅 時,
Nhược  ư  lai  thế, nãi  chí  chánh  pháp  diệt thời,

Dāng     Yǒu   Zhòng  Shēng,  Zhí   Zhū  Shàn   Bĕn,
當 有 眾 生, 植 諸 善 本,
đương   hữu   chúng   sanh,  thực  chư  thiện  bổn,

Yĭ Céng Gòng  Yăng   Wú Liàng   Zhū    Fó. Yóu Bĭ
已 曾 供 養 無 量 諸 佛. 由 彼
dĩ  tằng  cúng  dường  vô  lượng  chư  Phật. Do  bỉ

Rú       Lái   Jiā  Wēi   Lì    Gù, Néng    Dé    Rú   Shì
如 來 加 威 力 故, 能 得 如 是
Như   Lai   gia   oai   lực   cố,   năng   đắc  như  thị

Guăng   Dà     Fă    Mén.  Shè    Qŭ Shòu Chí,  Dāng
廣 大 法 門. 攝 取 受 持, 當
quảng  đại  pháp  môn. Nhiếp thủ  thọ  trì, đương

Huò      Guăng
獲 廣
hoạch   quảng
Dà     Yí      Qiè      Zhì  Zhì. Yú  Bĭ
大 一 切 智 智. 於 彼
đại   Nhất   Thiết   Trí   trí.   Ư   bỉ

Fă      Zhōng,  Guăng   Dà   Shèng    Jiĕ,    Huò    Dà
法 中, 廣 大 勝 解, 獲 大
pháp  trung,  quảng   đại   thắng   giải,  hoạch  đại

Huān  Xĭ. Guăng Wéi Tā    Shuō,   Cháng    Yào Xiū
歡 喜. 廣 為 他 說, 常 樂 修
hoan  hỷ. Quảng  vị  tha  thuyết, thường  nhạo  tu

Xíng.    Zhū   Shàn    Nán  Zĭ,   Jí     Shàn  Nǚ    Rén,
行. 諸 善 男 子 及 善 女 人,
hành.  Chư   thiện   nam  tử,  cập  thiện  nữ  nhân,

Néng Yú  Shì    Fă,        Ruò    Yĭ    Qiú,  Xiàn   Qiú,
能 於 是 法, 若 已 求, 現 求,
năng   ư   thị   pháp,   nhược   dĩ   cầu,   hiện   cầu,

Dāng    Qiú  Zhĕ,   Jiē   Huò    Shàn   Lì.   Rŭ   Dĕng
當 求 者, 皆 獲 善 利. 汝 等
đương  cầu  giả,  giai  hoạch  thiện  lợi. Nhữ  đẳng

Yīng   Dāng    An Zhù Wú   Yí,    Zhǒng  Zhū  Shàn
應 當 安 住 無 疑, 種 諸 善
ưng   đương   an   trụ  vô  nghi,  chủng  chư  thiện

Bĕn,  Yīng   Cháng   Xiū  Xí, Shĭ Wú   Yí   Zhì,   Bú
本, 應 常 修 習, 使 無 疑 滯, 不
bổn,   ưng   thường   tu  tập,  sử  vô  nghi  trệ,  bất

Rù          Yí    Qiè     Zhǒng   Lèi   Zhēn  Băo  Chéng
入 一 切 種 類 珍 寶 成
nhập   nhất   thiết   chủng   loại   trân   bảo  thành

Jiù Láo Yù.
就 牢 獄.
tựu  lao  ngục.
A   Yì  Duō!  Rú  Shì  Dĕng   Lèi  Dà  Wēi  Dé  Zhĕ,
阿 逸 多! 如 是 等 類 大 威 德 者,
A  Dật  Đa! Như  thị  đẳng  loại  đại  oai  đức  giả,

Néng  Shēng    Fó       Fă    Guăng   Dà Yì  Mén.Yóu
能 生 佛 法 廣 大 異 門. 由
năng   sanh   Phật   pháp  quảng  đại  dị  môn.  Do  

Yú  Cĭ      Fă      Bù    Tīng   Wén Gù, Yǒu    Yí    Yì
於 此 法 不 聽 聞 故, 有 一 億
ư   thử   pháp   bất   thính   văn  cố,  hữu  nhất  ức

Pú    Sà,   Tuì   Zhuăn   A  Nòu Duō Luó  Sān   Miăo
菩 薩, 退 轉 阿 耨 多 羅 三 藐
Bồ  Tát,  thối  chuyển  A  Nậu  Đa  La  Tam  Miệu

Sān    Pú   Tí.      Ruò    Yǒu   Zhòng  Shēng, Yú  Cĭ
三 菩 提. 若 有 眾 生, 於 此
Tam  Bồ  Đề.  Nhược   hữu   chúng   sanh,   ư  thử  

Jīng    Diăn, Shū  Xiĕ, Gòng   Yăng, Shòu Chí,    Dú
經 典, 書 寫, 供 養, 受 持, 讀
kinh   điển,  thư   tả,  cúng   dường,  thọ   trì,   độc  

Sòng, Yú  Xū  Yú     Qĭng   Wèi   Tā    Yăn     Shuō,
誦, 於 須 臾 頃 為 他 演 說,
tụng,    ư   tu   du   khoảnh   vị   tha   diễn   thuyết,

Quàn      Lìng  Tīng Wén,  Bù  Shēng Yōu Năo,  Năi
勸 令 聽 聞, 不 生 憂 惱, 乃
khuyến  linh  thính  văn,  bất   sanh   ưu  não,  nãi

Zhì Zhòu Yè   Sī Wéi  Bĭ Chà,  Jí     Fó    Gōng  Dé,
至 晝 夜 思 惟 彼 剎, 及 佛 功 德,
chí   trú   dạ  tư  duy  bỉ  sát, cập  Phật  công  đức,

Yú Wú    Shàng    Dào,   Zhōng   Bú    Tuì  
於 無 上 道, 終 不 退
ư     vô   thượng   đạo,   chung   bất   thoái
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »