Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 25: Tam Bối Vãng Sanh - Đệ Nhị Thập Tứ (Trang 99 - 104)

Sì  Wéi   Shàng   Xià Héng Shā Shì
 四 維 上 下 恆 沙 世
Tứ  duy  thượng  hạ  Hằng  sa  thế

Jiè,     Zhū     Fó   Chēng   Zàn    Yì     Fù     Rú   Shì.
界, 諸 佛 稱 讚 亦 復 如 是.
giới,   chư   Phật   xưng   tán   diệc  phục  như  thị.

Hé  Yĭ  Gù? Yù   Lìng  Tā     Fāng   Suǒ Yǒu  Zhòng
何 以 故? 欲 令 他 方 所 有 眾
Hà  dĩ  cố? Dục  linh  tha  phương  sở  hữu  chúng

Shēng,Wén Bĭ    Fó   Míng,    Fā     Qīng   Jìng   Xīn,
生, 聞 彼 佛 名, 發 清 淨 心,
sanh,  văn  bỉ  Phật  danh,  phát  thanh  tịnh  tâm,

Yì    Niàn Shòu Chí,  Guī Yī Gòng  Yăng.    Năi  Zhì
憶 念 受 持, 歸 依 供 養. 乃 至
ức   niệm   thọ   trì,  quy  y  cúng  dường.  Nãi  chí

Néng     Fā       Yī     Niàn   Jìng Xìn, Suǒ Yǒu  Shàn
能 發 一 念 淨 信, 所 有 善
năng   phát   nhất   niệm   tịnh  tín,  sở   hữu thiện   

Gēn, Zhì  Xīn  Huí  Xiàng,    Yuàn  Shēng  Bĭ  Guó.
根, 至 心 迴 向, 願 生 彼 國.
căn,  chí  tâm  hồi  hướng, nguyện  sanh  bỉ  quốc,

Suí     Yuàn      Jiē  Shēng, Dé    Bù    Tuì      Zhuăn,
隨 願 皆 生, 得 不 退 轉,
tùy   nguyện   giai  sanh,  đắc  Bất  Thối   Chuyển,

Năi Zhì  Wú    Shàng    Zhèng   Dĕng  Pú  Tí.
乃  至  無   上      正    等  菩 提.
nãi  chí  Vô  Thượng  Chánh  Đẳng  Bồ  Đề.
Sān Bèi Wăng Shēng Dì Èr Shí Sì
三 輩 往 生 第 二 十 四
Tam Bối Vãng Sanh-Đệ Nhị Thập Tứ
Fó     Gào  A   Nán:       Shí      Fāng    Shì    Jiè   Zhū
佛 告 阿 難: 十 方 世 界 諸
Phật  cáo  A   Nan:  “Thập  phương  thế  giới  chư

Tiān    Rén   Mín,  Qí  Yǒu  Zhì  Xīn     Yuàn  Shēng
天 人 民, 其 有 至 心 願 生
thiên  nhân  dân,  kỳ  hữu  chí  tâm   nguyện  sanh

Bĭ  Guó,     Fán   Yǒu   Sān  Bèi.  
彼 國, 凡 有 三 輩.
bỉ  quốc,  phàm  hữu  tam  bối.   

Qí     Shàng    Bèi   Zhĕ, Shĕ   Jiā   Qì    Yù    Ér Zuò  
其 上 輩 者, 捨 家 棄 欲 而 作
Kỳ   thượng   bối   giả,   xả   gia   khí  dục  nhi  tác 
 
Shā Mén,   Fā     Pú  Tí   Xīn.    Yī    Xiàng     Zhuān  
沙 門, 發 菩 提 心. 一 向 專
sa   môn,  phát  Bồ  Đề  tâm,  nhất  hướng  chuyên
 
Niàn,   A Mí Tuó   Fó,   Xiū Zhū Gōng  Dé,      Yuàn  
念, 阿 彌 陀 佛. 修 諸 功 德, 願
niệm,  A  Di  Đà  Phật,  tu  chư  công  đức, nguyện  

Shēng Bĭ  Guó.     Cĭ   Dĕng Zhòng Shēng, Lín Shòu  
生 彼 國. 此 等 眾 生, 臨 壽
sanh   bỉ  quốc.  Thử  đẳng chúng  sanh,  lâm  thọ

Zhōng    Shí,    A   Mí Tuó    Fó,     Yŭ   Zhū   Shèng
終 時, 阿 彌 陀 佛, 與 諸 聖
chung   thời,   A   Di   Đà   Phật,   dữ   chư   thánh

Zhòng,   Xiàn Zài Qí  Qián.  Jīng   Xū Yú  Jiān,    Jí  
眾, 現 在 其 前. 經 須 臾 間, 即
chúng,   hiện  tại  kỳ  tiền.  Kinh  tu  du  gian,  tức
Suí   Bĭ     Fó   Wăng Shēng  Qí  Guó,  Biàn Yú   Qī
隨 彼 佛 往 生 其 國, 便 於 七
tùy   bỉ   Phật   vãng   sanh  kỳ  quốc,  tiện  ư  thất  

Băo    Huá  Zhōng   Zì    Rán    Huà  Shēng,  Zhì Huì  
寶 華 中 自 然 化 生, 智 慧
bảo    hoa   trung   tự   nhiên   hóa   sanh,   trí  huệ 
 
Yǒng  Mĕng, Shén   Tōng   Zì Zài.  Shì Gù  A   Nán!  
勇 猛, 神 通 自 在. 是 故 阿 難!
dũng  mãnh, thần  thông  tự  tại.  Thị  cố  A  Nan!  

Qí    Yǒu   Zhòng  Shēng  Yù   Yú  Jīn   Shì  Jiàn  A  
其 有 眾 生 欲 於 今 世 見 阿
Kỳ   hữu   chúng   sanh   dục   ư  kim  thế  kiến  A  

Mí Tuó    Fó   Zhĕ, Yìng   Fā   Wú    Shàng    Pú  Tí    
彌 陀 佛 者, 應 發 無 上 菩 提
Di   Đà  Phật  giả,  ưng  phát  Vô  Thượng  Bồ  Đề

Zhī   Xīn.    Fù       Dāng     Zhuān    Niàn     Jí     Lè
之 心. 復 當 專 念 極 樂
chi   tâm.  Phục   đương   chuyên   niệm  Cực  Lạc

Guó     Tŭ.        Jī      Jí    Shàn   Gēn,  Yìng Chí   Huí
國 土. 積 集 善 根, 應 持 迴
quốc    độ.    Tích   tập   thiện   căn,    ưng  trì   hồi

Xiàng. Yóu  Cĭ   Jiàn     Fó,   Shēng Bĭ  Guó  Zhōng,
向. 由 此 見 佛, 生 彼 國 中,
hướng. Do  thử  kiến  Phật,  sanh  bỉ  quốc  trung,

Dé     Bú     Tuì      Zhuăn,    Năi  Zhì   Wú      Shàng
得 不 退 轉, 乃 至 無 上
đắc   Bất   Thối   Chuyển,   nãi  chí    Vô   Thượng

Pú Tí.
菩 提.
Bồ  Đề. 
Qí    Zhōng  Bèi  Zhĕ,   Suī   Bù    Néng   Xíng   Zuò
其 中 輩 者, 雖 不 能 行 作
Kỳ   trung   bối   giả,   tuy   bất   năng   hành    tác

Shā Mén,   Dà  Xiū  Gōng   Dé,     Dāng      Fā     Wú
沙 門, 大 修 功 德, 當 發  無
sa   môn,   đại   tu   công   đức,   đương   phát   Vô

Shàng       Pú    Tí   Zhī  Xīn.    Yī     Xiàng     Zhuān
上 菩 提 之 心. 一 向 專
Thượng   Bồ   Đề   chi  tâm.  Nhất  hướng  chuyên

Niàn,   A  Mí  Tuó    Fó.    Suí    Jĭ  Xiū   Xíng,   Zhū
念 阿 彌 陀 佛, 隨 己 修 行, 諸
niệm   A   Di   Đà   Phật,  tùy   kỷ   tu   hành,   chư

Shàn   Gōng   Dé,      Fèng  Chí Zhāi   Jiè,    Qĭ     Lì
善 功 德, 奉 持 齋 戒, 起 立
thiện   công   đức,   phụng  trì  trai  giới,  khởi  lập

Tă        Xiàng,      Fàn    Shí   Shā Mén,   Xuán  Zēng
塔 像, 飯 食 沙 門, 懸 繒
tháp    tượng,    phạn   thực  sa  môn,   huyền tăng

Rán     Dēng,  Săn  Huá   Shāo   Xiāng,  Yĭ   Cĭ   Huí
然 燈, 散 華 燒 香, 以 此 迴
nhiên  đăng,  tán   hoa   thiêu  hương,  dĩ  thử  hồi

Xiàng,      Yuàn    Shēng  Bĭ  Guó.   Qí     Rén    Lín
向, 願 生 彼 國. 其 人 臨
hướng,   nguyện   sanh   bỉ  quốc.  Kỳ   nhân   lâm

Zhōng,   A   Mí Tuó     Fó,     Huà   Xiàn   Qí    Shēn,
終, 阿 彌 陀 佛, 化 現 其 身,
chung,   A   Di   Đà   Phật,   hóa    hiện    kỳ   thân,

Guāng  Míng   Xiàng  Hăo, Jù  
光 明 相 好, 具
quang  minh  tướng  hảo, cụ
Rú   Zhēn    Fó,   Yŭ
光 明 相 好, 具 如 真 佛, 與
như  chân  Phật,  dữ

Zhū   Dà    Zhòng  Qián  Hòu Wéi   Rào,    Xiàn   Qí
諸 大 眾 前 後 圍 繞, 現 其
chư   đại   chúng   tiền   hậu   vi   nhiễu,   hiện   kỳ

Rén    Qián,    Shè   Shòu  Dăo   Yĭn.    Jí     Suí  Huà
人 前, 攝 受 導 引. 即 隨 化
nhân   tiền,  nhiếp   thọ   đạo   dẫn.  Tức   tùy  hóa

Fó    Wăng Shēng Qí  Guó,  Zhù Bú    Tuì     Zhuăn,
佛 往 生 其 國, 住 不 退 轉,
Phật  vãng  sanh  kỳ quốc, trụ Bất  Thối  Chuyển,

Wú     Shàng     Pú    Tí,   Gōng    Dé   Zhì   Huì    Cì
無 上 菩 提. 功 德 智 慧 次
Vô    Thượng   Bồ   Đề,   công   đức   trí    huệ  thứ

Rú     Shàng   Bèi  Zhĕ Yĕ.
如 上 輩 者 也.
như  thượng  bối  giả  dã.

Qí  Xià  Bèi Zhĕ, Jiă  Shĭ  Bù  Néng Zuò  Zhū  Gōng
其 下 輩 者, 假 使 不 能 作 諸 功
Kỳ  hạ  bối  giả,  giả  sử  bất  năng  tác  chư  công

Dé,     Dāng     Fā     Wú    Shàng    Pú  Tí   Zhī  Xīn,
德, 當 發 無 上 菩 提 之 心,
đức,  đương   phát   Vô  Thượng  Bồ  Đề  chi  tâm,

Yī       Xiàng   Zhuān   Niàn   A Mí Tuó   Fó.   Huān
一 向 專 念 阿 彌 陀 佛. 歡
nhất  hướng  chuyên  niệm  A  Di  Đà  Phật. Hoan

Xĭ  Xìn  Yào,  Bù  Shēng   Yí    Huò. Yĭ  Zhì  Chéng
喜 信 樂, 不 生 疑 惑. 以 至 誠
hỷ  tín  nhạo,  bất  sanh  nghi  hoặc. Dĩ  chí  thành
Xīn,     Yuàn    Shēng  Qí    Guó.      Cĭ     Rén     Lín
心, 願 生 其 國. 此 人 臨
tâm,   nguyện   sanh   kỳ   quốc.   Thử   nhân   lâm

Zhōng, Mèng   Jiàn  Bĭ    Fó,    Yì   Dé Wăng Shēng.
終, 夢 見 彼 佛, 亦 得 往 生.
chung, mộng  kiến  bỉ  Phật, diệc  đắc vãng   sanh.

Gōng   Dé   Zhì Huì   Cì    Rú  Zhōng   Bèi  Zhĕ  Yĕ.
功 德 智 慧 次 如 中 輩 者 也.
Công  đức  trí  huệ  thứ  như  trung   bối   giả   dã.

Ruò        Yǒu  Zhòng Shēng Zhù  Dà  Shèng Zhĕ, Yĭ
若 有 眾 生 住 大 乘 者, 以
Nhược   hữu   chúng  sanh  trụ  Đại  Thừa  giả,  dĩ

Qīng     Jìng    Xīn,   Xiàng   Wú    Liàng   Shòu. Năi
清 淨 心, 向 無 量 壽. 乃
thanh   tịnh   tâm,   hướng   Vô   Lượng  Thọ.  Nãi  

Zhì    Shí     Niàn,    Yuàn    Shēng  Qí    Guó.    Wén
至 十 念, 願 生 其 國. 聞
chí   thập   niệm,   nguyện   sanh   kỳ   quốc.   Văn  

Shèn     Shēn     Fă,     Jí    Shēng Xìn    Jiĕ.   Năi Zhì
甚 深 法, 即 生 信 解. 乃 至
thậm   thâm   pháp,  tức   sanh   tín   giải.  Nãi  chí

Huò        Dé     Yī      Niàn   Jìng    Xīn,     Fā        Yī
獲 得 一 念 淨 心, 發 一
hoạch    đắc   nhất   niệm   tịnh   tâm,   phát   nhất  

Niàn    Xīn    Niàn Yú  Bĭ     Fó.       Cĭ     Rén     Lín
念 心 念 於 彼 佛. 此 人 臨
niệm   tâm   niệm   ư   bỉ   Phật.   Thử   nhân   lâm

Mìng   Zhōng   Shí,   Rú   Zài  Mèng Zhōng, Jiàn  
命 終 時, 如 在 夢 中, 見
mạng  chung  thời,  như  tại  mộng  trung, kiến 
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »