Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 41: Biên Địa Nghi Thành - Đệ Tứ Thập (Trang 179 - 182)

Yú Gōng Diàn. Yòu   Jiàn  Zhòng Shēng,
於 宮 殿. 又 見 眾 生,
ư  cung  điện. Hựu  kiến  chúng  sanh,

Yú Lián Huá  Nèi  Jié   Jiā    Fū  Zuò, Zì   Rán   Huà
於 蓮 華 內 結 跏 趺 坐, 自 然 化
ư    liên  hoa  nội  kết  già  phu  tọa, tự  nhiên  hóa

Shēng. Hé     Yīn    Yuán   Gù, Bĭ  Guó    Rén    Mín,
生. 何 因 緣 故, 彼 國 人 民,
sanh.   Hà   nhân   duyên  cố,  bỉ  quốc  nhân  dân,
 
Yǒu   Tāi Shēng Zhĕ, Yǒu Huà Shēng Zhĕ?
有 胎 生 者, 有 化 生 者?
hữu  thai  sanh  giả,  hữu  hóa  sanh  giả?”.
Bián Dì Yí Chéng Dì Sì Shí
邊 地 疑 城 第 四 十
Biên Địa Nghi Thành-Đệ Tứ Thập

 
Fó     Gào   Cí   Shì:      Ruò    Yǒu Zhòng Shēng, Yĭ
佛 告 慈 氏: 若 有 眾 生, 以
Phật  cáo  Từ  Thị: “Nhược  hữu  chúng  sanh,  dĩ

Yí       Huò   Xīn Xiū Zhū Gōng   Dé,    Yuàn  Shēng
疑 惑 心 修 諸 功 德, 願 生
nghi   hoặc  tâm  tu  chư  công  đức,  nguyện  sanh

Bĭ  Guó.  Bù  Liăo    Fó   Zhì,  Bù   Sī   Yì    Zhì, Bù
彼 國. 不 了 佛 智, 不 思 議 智, 不
bỉ  quốc. Bất  liễu  Phật  trí,  bất  tư  nghị  trí,  bất


Kĕ  Chēng  Zhì, Dà    Shèng  Guăng   Zhì, Wú  Dĕng  
可 稱 智, 大 乘 廣 智, 無 等
khả  xưng  trí,  Đại   Thừa   quảng   trí,   vô   đẳng 

Wú  Lún  Zuì    Shàng  
無 倫 最 上
vô   luân   tối   thượng
Shèng Zhì,Yú  Cĭ   Zhū  Zhì,
勝 智, 於 此 諸 智,
 thắng  trí,  ư  thử  chư  trí,

Yí       Huò    Bú   Xìn.Yóu Xìn  Zuì    Fú,     Xiū  Xí
疑 惑 不 信. 猶 信 罪 福, 修 習
nghi   hoặc   bất   tín.  Do   tín   tội  phước,  tu  tập

Shàn    Bĕn,   Yuàn    Shēng  Qí    Guó.     Fù     Yǒu
善 本, 願 生 其 國. 復 有
thiện   bổn,  nguyện   sanh   kỳ   quốc.  Phục   hữu

Zhòng  Shēng,   Jī      Jí     Shàn  Gēn,  Xī  Qiú    Fó
眾 生, 積 集 善 根, 希 求 佛
chúng   sanh,  tích   tập   thiện  căn,  hy  cầu  Phật

Zhì,  Pŭ    Biàn  Zhì, Wú Dĕng Zhì, Wēi  Dé   Guăng
智, 普 遍 智, 無 等 智, 威 德 廣
trí,   phổ   biến   trí,  vô  đẳng  trí,  oai  đức  quảng

Dà   Bù   Sī    Yì  Zhì. Yú Zì   Shàn Gēn,   Bù   Néng
大 不 思 議 智. 於 自 善 根, 不 能
đại  bất  tư  nghị  trí.  Ư  tự  thiện  căn,  bất   năng

Shēng Xìn, Gù  Yú Wăng  Shēng   Qīng    Jìng     Fó
生 信. 故 於 往 生 清 淨 佛
sanh    tín.  Cố   ư   vãng   sanh   thanh   tịnh  Phật

Guó,   Yì  Zhì Yóu  Yù, Wú Suǒ  Zhuān   Jù.     Rán  
國, 意 志 猶 豫, 無 所 專 據. 然
quốc,   ý   chí   do   dự,  vô   sở  chuyên  cứ.  Nhiên
   
Yóu Xù Niàn Bù Jué. Jié Qí Shàn Yuàn
猶 續 念 不 絕. 結 其 善 願
do    tục   niệm   bất  tuyệt.  Kết  kỳ  thiện  nguyện

Wéi Bĕn,  Xù     Dé  Wăng  Shēng. Shì   Zhū     Rén
為 本, 續 得 往 生. 是 諸 人
vi     bổn,  tục   đắc   vãng   sanh.  Thị   chư   nhân 

Dĕng,   Yĭ
等, 以
đẳng,   dĩ
 Cĭ    Yīn      Yuán,  Suī  Shēng Bĭ   Guó,
此 因 緣, 雖 生 彼 國,
thử   nhân   duyên,  tuy  sanh  bỉ  quốc,

Bù   Néng Qián Zhì Wú   Liàng  Shòu Suǒ. Dào  Zhĭ
不 能 前 至 無 量 壽 所. 道 止
bất  năng  tiền  chí  Vô  Lượng  Thọ   sở.  Đạo  chỉ

Fó       Guó     Jiè    Biān,   Qī     Băo  Chéng  Zhōng.
佛 國 界 邊, 七 寶 城 中.
Phật   quốc   giới   biên,  thất   bảo   thành   trung.

Fó      Bù  Shĭ  Er,  Shēn Xíng Suǒ Zuò, Xīn   Zì  Qù
佛 不 使 爾, 身 行 所 作, 心 自 趣
Phật  bất  sử  nhĩ, thân  hành  sở  tác, tâm  tự  thú

Xiàng.    Yì     Yǒu   Băo   Chí Lián  Huá,  Zì    Rán
向. 亦 有 寶 池 蓮 華, 自 然
hướng.  Diệc   hữu   bảo   trì   liên  hoa,  tự   nhiên

Shòu Shēn.   Yĭn    Shí     Kuài   Lè,    Rú   Dāo    Lì
受 身. 飲 食 快 樂, 如 忉 利
thọ    thân.   Ẩm   thực  khoái   lạc,  như  Đao  Lợi   

Tiān.  Yú  Qí   Chéng Zhōng,  Bù   Néng  Dé    Chū.
天. 於 其 城 中, 不 能 得 出.
thiên.  Ư   kỳ   thành  trung,  bất  năng  đắc  xuất.

Suǒ Jū  Shè   Zhái    Zài   Dì,   Bù  Néng  Suí Yì Gāo
所 居 舍 宅 在 地, 不 能 隨 意 高
Sở   cư   xá   trạch   tại   địa,  bất  năng  tùy  ý  cao

Dà.  Yú Wŭ   Băi   Suì,  Cháng   Bú Jiàn     Fó,    Bù
大. 於 五 百 歲, 常 不  見 佛, 不
đại.  Ư  ngũ  bách tuế, thường bất kiến  Phật,  bất

Wén  Jīng      Fă,     Bú    Jiàn  Pú   Sà    Shēng
聞 經 法, 不 見 菩 薩 聲
văn   kinh   pháp,   bất  kiến  Bồ  Tát, Thanh
Wén Shèng    Zhòng.  Qí    Rén    Zhì  Huì  Bù  Míng, Zhī
聞 聖 眾. 其 人 智 慧 不 明, 知
Văn thánh   chúng.  Kỳ   nhân   trí   huệ  bất  minh, tri

Jīng      Fù      Shăo.   Xīn    Bù     Kāi    Jiĕ,   Yì   Bù
經 復 少. 心 不 開 解, 意 不
kinh   phục   thiểu.  Tâm   bất   khai   giải,   ý   bất

Huān   Lè.    Shì   Gù  Yú   Bĭ  Wèi  Zhī   Tāi Shēng.  
歡 樂. 是 故 於 彼 謂 之 胎 生.
hoan   lạc.   Thị    cố    ư    bỉ    vị   chi   thai   sanh.

Ruò       Yǒu    Zhòng  Shēng,  Míng  Xìn     Fó  Zhì,
若 有 眾 生, 明 信 佛 智,
Nhược   hữu   chúng   sanh,   minh   tín   Phật  trí,  

Năi  Zhì  Shèng  Zhì, Duàn  Chú   Yí   Huò,  Xìn   Jĭ
乃 至 勝 智, 斷 除 疑 惑, 信 己
nãi   chí  thắng   trí,  đoạn  trừ  nghi  hoặc,  tín  kỷ

Shàn    Gēn,  Zuò   Zhū  Gōng   Dé,    Zhì   Xīn   Huí
善 根, 作 諸 功 德, 至 心 迴
thiện    căn,   tác   chư   công   đức,   chí   tâm   hồi

Xiàng.     Jiē  Yú    Qī    Băo   Huá Zhōng,  Zì    Rán
向. 皆 於 七 寶 華 中, 自 然
hướng.  Giai   ư   thất   bảo   hoa  trung,  tự  nhiên

Huà Shēng, Jiā    Fū   Ér  Zuò. Xū  Yú  Zhī     Qĭng,
化 生, 跏 趺 而 坐. 須 臾 之 頃,
hóa  sanh,  già  phu  nhi  tọa. Tu  du  chi  khoảnh,

Shēn   Xiàng   Guāng   Míng,  Zhì   Huì  Gōng   Dé,
身 相 光 明, 智 慧 功 德,
thân   tướng   quang   minh,   trí   huệ   công  đức,

Rú     Zhū   Pú    Sà,     Jù   Zú   Chéng  Jiù.
如 諸 菩 薩, 具 足 成 就.
như   chư   Bồ   Tát,   cụ   túc  thành  tựu.
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »