Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 29: Đại Sĩ Thần Quang - Đệ Nhị Thập Bát (Trang 122 - 124)

Yí     Qiè    Zhū  Tiān,    Jiē   Jī   Băi    Qiān
 一 切 諸 天, 皆 齎 百 千
Nhất  thiết  chư  thiên,  giai  tê  bách  thiên

Huá   Xiāng, Wàn   Zhǒng    Jì   Yuè,   Gòng   Yăng
華 香, 萬 種 伎 樂, 供 養
hoa   hương,  vạn   chủng   kỹ  nhạc,  cúng  dường

Bĭ      Fó,      Jí      Zhū   Pú    Sà     Shēng   Wén  Zhī
彼 佛, 及 諸 菩 薩 聲 聞 之
bỉ    Phật,   cập    chư   Bồ   Tát,  Thanh   Văn   chi   

Zhòng. Qián    Hòu  Wăng  Lái,  Xī   Yí    Kuài    Lè.
眾. 前 後 往 來, 熙 怡 快 樂.
chúng.  Tiền   hậu   vãng   lai,   hy   di   khoái   lạc.  

Cĭ       Jiē Wú   Liàng   Shòu   Fó    Bĕn    Yuàn    Jiā
此 皆 無 量 壽 佛 本 願 加
Thử  giai  Vô  Lượng  Thọ  Phật  bổn  nguyện  gia

Wēi,   Jí   Céng  Gòng  Yăng     Rú    Lái,  Shàn  Gēn
威, 及 曾 供 養 如 來, 善 根
oai,   cập  tằng  cúng  dường  Như  Lai,  thiện  căn

Xiāng   Xù, Wú    Quē     Jiăn   Gù, Shàn Xiū Xí Gù,
相 續, 無 缺 減 故, 善 修 習 故,
tương  tục,  vô  khuyết  giảm  cố, thiện  tu  tập  cố,

Shàn    Shè     Qŭ Gù,  Shàn  Chéng   Jìu  Gù.
善 攝 取 故, 善 成 就 故.
thiện  nhiếp  thủ  cố,  thiện  thành  tựu  cố”.
Dà Shì Shén Guāng Dì Èr Shí Bā
大 士 神 光 第 二 十 八
Đại Sĩ Thần Quang-Đệ Nhị Thập Bát

 
Fó     Gào  A  Nán:    Bĭ    Fó    Guó  Zhōng  Zhū  Pú
佛 告 阿 難: 彼 佛 國 中 諸 菩
Phật  cáo  A  Nan: “Bỉ  Phật  quốc  trung  chư  Bồ
Sà    Zhòng,   Xī    Jiē    Dòng  Shì   Chè   Tīng    Bā
薩 眾, 悉 皆 洞 視 徹 聽 八
Tát   chúng,  tất   giai   đỗng   thị   triệt  thính  bát

Fāng,          Shàng   Xià,  Qù   Lái, Xiàn  Zài Zhī Shì.
方, 上 下, 去 來, 現 在 之 事.
phương,   thượng   hạ,  khứ   lai,  hiện  tại  chi  sự.

Zhū    Tiān   Rén   Mín, Yĭ   Jí    Yuān    Fēi     Ruăn
諸 天 人 民, 以 及 蜎 飛 蠕
Chư  thiên  nhân  dân, dĩ  cập  quyên  phi nhuyễn

Dòng  Zhī   Lèi,   Xīn  Yì   Shàn   È,    Kǒu  Suǒ Yù
動 之 類, 心 意 善 惡, 口 所 欲
động   chi   loại,  tâm   ý   thiện   ác,  khẩu  sở  dục

Yán,    Hé   Shí   Dù    Tuō,   Dé    Dào Wăng Shēng,
言, 何 時 度 脫, 得 道 往 生,
ngôn,  hà   thời   độ   thoát,  đắc   đạo  vãng   sanh,

Jiē     Yù Zhī   Zhī.  Yòu   Bĭ   Fó    Chà  Zhū  Shēng
皆 豫 知 之. 又 彼 佛 剎 諸 聲
giai   dự   tri   chi.  Hựu   bỉ  Phật  sát  chư  Thanh

Wén    Zhòng,   Shēn   Guāng    Yī     Xún,   Pú    Sà
聞 眾, 身 光 一 尋, 菩 薩
Văn    chúng,   thân   quang   nhất   tầm,   Bồ   Tát

Guāng    Míng, Zhào   Băi Yóu Xún. Yǒu     Èr    Pú
光 明, 照 百 由 旬. 有 二 菩
quang   minh  chiếu  bách do-tuần. Hữu   nhị   Bồ

Sà,     Zuì  Zūn  Dì     Yī,   Wēi  Shén  Guāng  Míng,
薩, 最 尊 第 一, 威 神 光 明,
Tát,   tối    tôn  đệ   nhất,  oai   thần  quang  minh,

Pŭ     Zhào  Sān   Qiān   Dà   Qiān
普 照 三 千 大 千
phổ  chiếu  tam  thiên  đại  thiên 
Shì    Jiè.
世 界.
thế  giới”.

A    Nán    Bái        Fó:       Bĭ     Èr     Pú     Sà,     Qí   
阿 難 白 佛: 彼 二 菩 薩, 其
A   Nan   bạch    Phật:    “Bỉ    nhị    Bồ    Tát,    kỳ   

Hào Yún Hé?
號 云 何?
hiệu   vân   hà?”.

Fó        Yán:        Yī     Míng  Guān    Shì  Yīn,    Yī
佛 言: 一 名 觀 世 音, 一
Phật   ngôn:   “Nhất   danh  Quán  Thế  Âm,  nhất  

Míng   Dà   Shì   Zhì.     Cĭ    Èr  Pú    Sà, Yú Suō Pó  
名 大 勢 至. 此 二 菩 薩, 於 娑 婆
danh  Đại  Thế  Chí.  Thử  nhị  Bồ  Tát,  ư   Sa Bà  

Jiè,     Xiū  Pú    Sà    Héng,  Wăng  Shēng  Bĭ   Guó.
界, 修 菩 薩 行, 往 生 彼 國.
giới,    tu   Bồ   Tát   hạnh,   vãng   sanh   bỉ   quốc.  

Cháng      Zài  A   Mí Tuó     Fó   Zuǒ Yòu.  Yù   Zhì
常 在 阿 彌 陀 佛 左 右. 欲 至
Thường   tại   A   Di   Đà   Phật   tả  hữu.  Dục  chí  

Shí       Fāng     Wú  Liàng     Fó    Suǒ, Suí  Xīn   Zé
十 方 無 量 佛 所, 隨 心 則
thập  phương   vô   lượng   Phật   sở,  tùy  tâm  tắc  

Dào.   Xiàn    Jū    Cĭ     Jiè,  Zuò   Dà    Lì  Lè.    Shì
到. 現 居 此 界, 作 大 利 樂. 世
đáo.   Hiện   cư   thử   giới,  tác   đại   lợi  lạc.  Thế  

Jiān    Shàn  Nán   Zĭ, 
間 善 男 子,
gian  thiện  nam  tử, 
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »