Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 12: Quốc Giới Nghiêm Tịnh - Đệ Thập Nhất (Trang 65 - 68)

Gòng  Yăng   Sì   Băi  Yì   Fó.    Jiā   Jè      Fó   Shí,
供 養 四 百 億 佛. 迦 葉 佛 時,
cúng dường  tứ  bách ức Phật. Ca Diếp Phật thời,

Bĭ  Dĕng Wéi  Wǒ   Dì  Zĭ,   Jīn   Gòng  Yăng    Wǒ,
彼 等 為 我 弟 子, 今 供 養 我,
bỉ   đẳng   vi   ngã   đệ  tử,  kim  cúng  dường  ngã,

Fù       Xiāng   Zhí  Yĕ.       Shí    Zhū   Bĭ  Qiū  Wén
復 相 值 也. 時 諸 比 丘 聞
phục   tương   trị   dã”.   Thời   chư   tỳ-kheo   văn

Fó       Yán  Zhĕ,  Mò   Bù   Dài  Zhī Huān  Xĭ.
佛 言 者, 莫 不 代 之 歡 喜.
Phật  ngôn  giả,  mạc  bất  đại  chi  hoan  hỷ.
Guò Jiè Yán Jìng Dì Shí Yī
國 界 嚴 淨 第 十 一
Quốc Giới Nghiêm Tịnh-Đệ Thập Nhất
Fó      Yŭ   A   Nán:    Bĭ    Jí     Lè     Jiè, Wú  Liàng
佛 語 阿 難: 彼 極 樂 界, 無 量
Phật  ngữ  A  Nan:  “Bỉ  Cực  Lạc  giới,  vô  lượng

Gōng  Dé    Jù  Zú Zhuāng  Yán.    Yǒng Wú  Zhòng
功 德 具 足 莊 嚴. 永 無 眾
công  đức  cụ  túc  trang  nghiêm. Vĩnh  vô  chúng

Kŭ,    Zhū  Nán,   È   Qù,  Mó  Năo  Zhī  Míng.   Yì
苦, 諸 難, 惡 趣, 魔 惱 之 名. 亦
khổ,  chư   nạn,  ác  thú,  ma  não  chi  danh.  Diệc   

Wú Sì  Shí,  Hán   Shŭ, Yŭ  Míng,  Zhī  Yì.  Fù   Wú
無 四 時, 寒 暑, 雨 冥, 之 異. 復 無
vô  tứ  thời, hàn,  thử,  vũ, minh   chi  dị. Phục  vô
Dà   Xiăo   Jiāng   Hăi,   Qiū     Líng   Kēng      Kăn,
大 小 江 海, 丘 陵 坑 坎,
đại   tiểu   giang,  hải,  khâu   lăng,  khanh  khảm,

Jīng      Jí   Shā  Lì,     Tiĕ   Wéi, Xū  Mí,  Tŭ     Shí
荊 棘 沙 礫, 鐵 圍, 須 彌, 土 石
kinh,  cức, sa,  lịch,  Thiết  Vy,  Tu  Di,  thổ  thạch

Dĕng Shān.   Wéi   Yĭ   Zì    Rán     Qī   Băo,  Huáng
等 山. 唯 以 自 然 七 寶, 黃
đẳng   sơn.   Duy   dĩ   tự   nhiên  thất  bảo,  hoàng

Jīn  Wéi Dì.   Kuān   Guăng   Píng  Zhèng,  Bù     Kĕ    
金 為 地. 寬 廣 平 正, 不 可
kim  vi  địa. Khoan  quảng  bình  chánh,  bất  khả

Xiàn   Jí.   Wēi Miào,  Qí   Lì.   Qīng     Jìng, Zhuāng
限 極. 微 妙, 奇 麗. 清 淨 莊
hạn   cực.  Vi   diệu    kỳ   lệ,   thanh    tịnh    trang

Yán.        Chāo  Yú    Shí       Fāng      Yí     Qiè   Shì
嚴. 超 踰 十 方 一 切 世
nghiêm,   siêu   du   thập   phương  nhất  thiết  thế

Jiè.       A   Nán   Wén  Yĭ,    Bái    Shì   Zūn      Yán:
界. 阿 難 聞 已, 白 世 尊 言:
giới”.   A   Nan   văn   dĩ,   bạch  Thế   Tôn   ngôn:

Ruò          Bĭ   Guó   Tŭ  Wú   Xū  Mí  Shān.  Qí    Sì
若 彼 國 土 無 須 彌 山, 其 四
“Nhược   bỉ   quốc   độ   vô   Tu   Di   sơn,   kỳ  Tứ

Tiān     
天
Thiên  

 
Wáng    Tiān,     Jí    Dāo   Lì   Tiān,  Yī Hé
 王 天, 及 忉 利 天, 依 何
 Vương   thiên,  cập  Đao  Lợi  thiên,  y  hà

Ér Zhù?.
而 住?
nhi   trụ?”.
    
Fó       Gào  A  Nán:    Yè   Mó,  Dōu  Shuài, Năi Zhì
佛 告 阿 難: 夜 摩, 兜 率, 乃 至
Phật   cáo   A  Nan:  “Dạ  Ma,  Đâu  Suất,  nãi  chí

Sè     Wú   Sè     Jiè,     Yí     Qiè    Zhū  Tiān, Yī  Hé
色 無 色 界, 一 切 諸 天, 依 何
Sắc,  Vô   Sắc   giới,   nhất  thiết  chư  thiên,  y  hà

Ér Zhù?
而 住?
nhi  trụ?”

A   Nán   Bái    Yán:      Bù    Kĕ     Sī     Yì        Yè
阿 難 白 言: 不 可 思 議 業
A  Nan  bạch  ngôn:  “Bất   khả   tư   nghị  nghiệp

Lì  Suǒ Zhì.      
力 所 致.
lực  sở  trí”. 

Fó        Yŭ   A    Nán:    Bù     Sī    Yì       Yè,      Rŭ
佛 語 阿 難: 不 思 議 業, 汝
Phật   ngữ   A   Nan:  “Bất   tư  nghị  nghiệp,  nhữ 

Kĕ     Zhī  Yē?   Rŭ    Shēn  Guǒ   Bào,  Bù    Kĕ   Sī
可 知 耶? 汝 身 果 報, 不 可 思
khả   tri   da?  Nhữ   thân   quả   báo,  bất  khả  tư


 
Yì,      Zhòng Shēng    Yè     Bào,   Yì    Bù    Kĕ   Sī
議, 眾 生 業 報, 亦 不 可 思
nghị,  chúng  sanh  nghiệp  báo,  diệc  bất  khả  tư

Yì,      Zhòng Shēng Shàn  Gēn, Bù    Kĕ     Sī     Yì,
議, 眾 生 善 根, 不 可 思 議,
nghị,  chúng  sanh  thiện  căn,  bất  khả    tư  nghị,

Zhū      Fó     Shèng   Lì,    Zhū   Fó    Shì   Jiè,    Yì
諸 佛 聖 力, 諸 佛 世 界, 亦
chư    Phật   thánh   lực,  chư  Phật  thế  giới,  diệc

Bù     Kĕ    Sī     Yì.     Qí   Guó  Zhòng Shēng, Gōng
不 可 思 議. 其 國 眾 生, 功
bất   khả   tư   nghị.   Kỳ  quốc  chúng  sanh,  công

Dé Shàn Lì, Zhù Xíng Yè Dì, Jí Fó
德 善 力, 住 行 業 地, 及 佛
đức   thiện  lực,  trụ  hạnh  nghiệp  địa,  cập  Phật

Shén Lì, Gù Néng Er Er.
神 力, 故 能 爾 耳.
thần  lực,  cố  năng  nhĩ  nhĩ”.

A  Nán    Bái    Yán:         Yè      Yīn   Guǒ  Bào,  Bù
阿 難 白 言: 業 因 果 報, 不
A  Nan  bạch  ngôn: “Nghiệp  nhân  quả  báo,  bất

Kĕ     Sī     Yì.     Wǒ  Yú   Cĭ      Fă,      Shí  Wú Suǒ
可 思 議. 我 於 此 法, 實 無 所
khả   tư   nghị.   Ngã   ư   thử   pháp,  thật   vô   sở  

Huò.    Dàn  Wéi  Jiāng   Lái   Zhòng Shēng  Pò Chú
惑. 但 為 將 來 眾 生 破 除
hoặc.   Đản   vị   tương   lai   chúng  sanh  phá  trừ
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »