Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 36: Trược Thế Ác Khổ - Đệ Tam Thập Ngũ (Trang 149 - 160)

Zhū  È     Yĕ.
 諸  厄 也.
chư  ách dã”.

Mí Lè Bái Yán: Shòu Fó Míng Huì,
彌 勒 白 言: 受 佛 明 誨,
Di    Lặc    bạch   ngôn:    “Thọ   Phật   minh   hối,
 
Zhuān     Jīng  Xiū  Xué.  Rú     Jiào     Fèng     Xíng,
專 精 修 學. 如 教 奉 行,
chuyên   tinh   tu   học.  Như   giáo   phụng   hành,  

Bù   Găn  Yǒu    Yí.
不 敢 有 疑.
bất  cảm  hữu  nghi”.
Zhuó Shì È Kŭ Dì Sān Shí Wŭ
濁 世 惡 苦 第 三 十 五
Trược Thế Ác Khổ-Đệ Tam Thập Ngũ
Fó     Gào  Mí  Lè:     Rŭ    Dĕng  Néng Yú   Cĭ   Shì,
佛 告 彌 勒: 汝 等 能 於 此 世,
Phật  cáo  Di  Lặc:  Nhữ   đẳng  năng   ư  thử  thế,  

Duān   Xīn   Zhèng  Yì,  Bù Wéi  Zhòng   È,     Shèn  
端 心 正 意, 不 為 眾 惡, 甚
đoan   tâm   chánh   ý,  bất   vi   chúng   ác,   thậm  

Wéi Dà   Dé.  Suǒ Yĭ   Zhĕ Hé?    Shí       Fāng    Shì
為 大 德. 所 以 者 何? 十 方 世
vi    đại  đức.  Sở   dĩ   giả  hà?  Thập  phương  thế

Jiè,    Shàn  Duō  È  Shăo,  Yì   Kĕ    Kāi  Huà.   Wéi
界, 善 多 惡 少, 易 可 開 化. 唯
giới,  thiện   đa  ác  thiểu,  dị  khả  khai  hóa.  Duy

Cĭ    Wŭ
此 五
thử  ngũ
È   Shì  Jiān, Zuì Wéi  Jù    Kŭ.   Wǒ    Jīn
惡 世 間, 最 為 劇 苦. 我 今
ác  thế  gian, tối   vi  kịch  khổ. Ngã  kim

Yú  Cĭ   Zuò   Fó,    Jiào  Huà   Qún Shēng, Lìng Shĕ
於 此 作 佛, 教 化 羣 生, 令 捨
ư    thử  tác  Phật,  giáo  hóa  quần  sanh,  linh  xả

Wŭ    È,    Qù    Wŭ    Tòng,  Lí    Wŭ   Shāo,    Jiàng
五 惡, 去 五 痛, 離 五 燒, 降
ngũ   ác,  khử   ngũ   thống,  ly   ngũ   thiêu,   hàng

Huà  Qí Yì, Lìng Chí  Wŭ   Shàn    Huò    Qí      Fú
化 其 意, 令 持 五 善, 獲 其 福
hóa   kỳ  ý,  linh   trì  ngũ  thiện, hoạch  kỳ  phước

Dé.    Hé Dĕng Wéi Wŭ?
德. 何 等 為 五?
đức.  Hà  đẳng  vi  ngũ?  

- Qí      Yí    Zhĕ,  Shì   Jiān  Zhū  Zhòng Shēng  Lèi,
其 一 者, 世 間 諸 眾 生 類,
- Kỳ   nhất   giả,   thế  gian  chư  chúng  sanh  loại,

Yù   Wéi   Zhòng   È.     Qiáng   Zhĕ     Fú        Ruò,
欲 為 眾 惡. 強 者 伏 弱,
dục    vi    chúng   ác.   Cường   giả   phục   nhược,  

Zhuăn     Xiāng     Kè     Zéi, Cán  Hài   Shā   Shāng,
轉 相 尅 賊, 殘 害 殺 傷,
chuyển   tương   khắc   tặc,  tàn   hại   sát  thương,  

Dié    Xiāng    Tūn    Dàn,    Bù  Zhī Wéi  Shàn, Hòu
迭 相 吞 噉, 不 知 為 善, 後
điệt   tương   thôn   đạm,   bất   tri   vi   thiện,  hậu  

Shòu Yāng      Fá.   Gù   Yǒu  Qióng    Qĭ,    Gū  Dú,
受 殃 罰. 故 有 窮 乞, 孤 獨,
thọ    ương   phạt.  Cố   hữu   cùng   khất,  cô  độc,

Lóng   Máng,  Yīn Yă, Chī   È,   Wāng  Kuáng,   
聾 盲, 瘖 瘂, 痴 惡, 尪 狂,
lung   manh,   ám   á,   si    ác,   uông   cuồng,  
Jiē Yīn     Qián  Shì    Bú Xìn Dào   Dé,   Bú    Kĕn  Wéi
  皆 因 前 世 不 信 道 德, 不 肯 為
giai  nhân   tiền   thế   bất  tín  đạo  đức,  bất  khẳng  vi  

Shàn.   Qí   Yǒu   Zūn   Guì,  Háo   Fù,   Xián  Míng,
善. 其 有 尊 貴, 豪 富, 賢 明,
thiện.  Kỳ   hữu   tôn   quý,  hào  phú,  hiền  minh,

Cháng    Zhĕ, Zhì  Yǒng, Cái   Dá,   Jiē  Yóu Sù  Shì
長 者, 智 勇, 才 達, 皆 由 宿 世
trưởng   giả,  trí   dũng,  tài   đạt,  giai  do  túc  thế  

Cí  Xiào, Xiū  Shàn     Jī      Dé   Suǒ Zhì.  Shì    Jiān
慈 孝, 修 善 積 德 所 致. 世 間
từ   hiếu,  tu   thiện   tích   đức   sở   trí.  Thế   gian  

Yǒu     Cĭ    Mù    Qián  Xiàn  Shì, Shòu  Zhōng  Zhī
有 此 目 前 現 事, 壽 終 之
hữu    thử   mục   tiền   hiện   sự,   thọ   chung   chi   

Hòu,    Rù       Qí  Yōu  Míng.    Zhuăn   Shēng Shòu  
後, 入 其 幽 冥. 轉 生 受
hậu,   nhập    kỳ     u    minh.   Chuyển   sanh   thọ   

Shēn,  Găi   Xíng   Yì    Dào.  Gù Yǒu   Ní  Lí,    Qín
身, 改 形 易 道. 故 有 泥 犁, 禽
thân,   cải   hình  dịch  đạo.  Cố  hữu  Nê  Lê,  cầm  

Shòu, Yuān     Fēi     Ruăn     Dòng   Zhī   Shŭ.      Pì  
獸, 蜎 飛 蠕 動 之 屬. 譬
thú,   quyên   phi   nhuyễn   động   chi  thuộc.  Thí  

Rú     Shì     Fă     Láo    Yù,       Jù     Kŭ    Jí   Xíng,
如 世 法 牢 獄, 劇 苦 極 刑,
như   thế   pháp   lao   ngục,   kịch  khổ  cực  hình,

Hún   Shén   Mìng   Jīng,   Suí  Zuì   Qù   Xiàng.
魂 神 命 精, 隨 罪 趣 向.
hồn   thần   mạng   tinh,  tùy   tội   thú  hướng. 
Suǒ  Shòu  Shòu    Mìng,    Huò     Cháng     Huò     Duăn,
 所 受 壽 命, 或 長 或 短,
Sở  thọ      thọ    mạng,   hoặc    trường    hoặc    đoản,   

Xiāng  Cóng Gòng Shēng, Gèng Xiāng  Bào  Cháng.
相 從 共 生, 更 相 報 償.
tương  tùng  cộng  sanh,  cánh tương  báo thường.

Yāng    È  Wèi   Jìn,    Zhōng    Bù    Dé   Lí.    Zhăn
殃 惡 未 盡, 終 不 得 離. 輾
Ương   ác   vị    tận,   chung    bất   đắc   ly.   Triển

Zhuăn     Qí  Zhōng, Lèi    Jié   Nán  Chū.   Nán   Dé
轉 其 中, 累 劫 難 出. 難 得
chuyển   kỳ  trung,  lũy  kiếp  nan  xuất.  Nan  đắc

Jiĕ     Tuō,    Tòng   Bú   Kĕ   Yán.     Tiān    Dì   Zhī
解 脫, 痛 不 可 言. 天 地 之
giải  thoát,  thống  bất  khả  ngôn.  Thiên  địa   chi

Jiān,    Zì    Rán   Yǒu  Shì.   Suī   Bú   Jí     Shí  Bào
間, 自 然 有 是. 雖 不 即 時 暴
gian,   tự  nhiên  hữu  thị.  Tuy  bất  tức  thời  bạo

Yìng, Shàn   È  Huì   Dāng   Guī  Zhī.
應, 善 惡 會 當 歸 之.
ứng,  thiện  ác  hội  đương  quy  chi.

- Qí     Èr   Zhĕ,  Shì    Jiān    Rén    Mín   Bú    Shùn
其 二 者, 世 間 人 民 不 順
- Kỳ   nhị   giả,  thế   gian   nhân   dân   bất  thuận  

Fă      Dù.  Shē  Yín   Jiāo  Zòng,  Rèn    Xīn  Zì   Zì. Jū 
法 度. 奢 婬 驕 縱, 任 心 自 恣. 居
pháp  độ.  Xa  dâm  kiêu  túng, nhậm  tâm  tự  tứ.  Cư
Shàng    Bú  Míng,  Zài Wèi  Bú   Zhèng.  Xiàn
上 不 明, 在 位 不 正. 陷
 thượng  bất  minh,  tại   vị   bất  chánh.  Hãm

Rén    Yuān Wăng,  Sŭn   Hài  Zhōng   Liáng.     Xīn
人 冤 枉, 損 害 忠 良. 心
nhân   oan   uổng,   tổn   hại   trung   lương.   Tâm  

Kǒu     Gè   Yì,   Jī   Wèi Duō Duān.  Zūn Bēi Zhōng
口 各 異, 機 偽 多 端. 尊 卑 中
khẩu   các   dị,  cơ  ngụy  đa  đoan.  Tôn  ty  trung

Wài,    Gèng   Xiāng    Qī    Kuáng. Chēn   Huì    Yú
外, 更 相 欺 誑. 瞋 恚 愚
ngoại,  cánh   tương   khi   cuống.   Sân  khuể  ngu

Chī, Yù   Zì Hòu  Jĭ,    Yù    Tān  Duō Yǒu.   Lì   Hài
痴, 欲 自 厚 己, 欲 貪 多 有. 利 害
si,   dục  tự  hậu  kỷ,  dục  tham  đa  hữu.  Lợi  hại

Shèng   Fù,    Jié    Fèn  Chéng Chóu.  Pò   Jiā  Wáng
勝 負, 結 忿 成 讐. 破 家 亡
thắng  phụ,  kết  phẫn  thành  thù.  Phá  gia  vong

Shēn,   Bú Gù Qián Hòu.   Fù  Yǒu   Qiān   Xí,     Bú
身, 不 顧 前 後. 富 有 慳 惜, 不
thân,  bất  cố  tiền  hậu. Phú  hữu   xan   tích,   bất

Kĕn       Shī  Yŭ.  Ài   Băo    Tān    Zhòng, Xīn   Láo
肯 施 與. 愛 保 貪 重, 心 勞
khẳng   thí   dữ.  Ái   bảo   tham   trọng,  tâm   lao   

Shēn    Kŭ.    Rú   Shì  Zhì  Jìng, Wú   Yí    Suí  Zhĕ.
身 苦. 如 是 至 竟, 無 一 隨 者.
thân   khổ.  Như  thị   chí cánh,  vô  nhất  tùy  giả.

Shàn       È    Huò      Fú,      Zhuī   Mìng 
善 惡 禍 福, 追 命
Thiện    ác    họa   phước,   truy   mạng
Suǒ Shēng.
 所 生.
sở   sanh.
 
Huò     Zài  Lè  Chŭ,   Huò      Rù     Kŭ    Dú.    Yòu
或 在 樂 處, 或 入 苦 毒. 又
Hoặc   tại   lạc   xứ,   hoặc   nhập   khổ   độc.  Hựu

Huò    Jiàn    Shàn   Zēng   Bàng, Bú    Sī   Mù     Jí.
或 見 善 憎 謗, 不 思 慕 及.
hoặc   kiến   thiện   tăng   báng, bất   tư   mộ   cập.

Cháng      Huái  Dào  Xīn,  Xī Wàng  Tā   Lì.   Yòng
常 懷 盜 心, 悕 望 他 利. 用
Thường   hoài  đạo  tâm,  hy  vọng  tha  lợi.  Dụng   

Zì   Gōng  Gĕi,  Xiāo  Săn     Fù    Qŭ.    Shén  Míng
自 供 給, 消 散 復 取. 神 明
tự   cung   cấp,  tiêu   tán   phục  thủ.  Thần  minh   

Kè        Shí,    Zhōng    Rù     È   Dào.   Zì  Yǒu   Sān
尅 識, 終 入 惡 道. 自 有 三
khắc   thức,  chung   nhập   ác  đạo.  Tự  hữu  tam

Tú  Wú  Liàng   Kŭ  Năo,  Zhăn    Zhuăn  Qí  Zhōng,
途 無 量 苦 惱, 輾 轉 其 中,
đồ   vô   lượng  khổ não,   triển  chuyển  kỳ  trung,

Lèi   Jié    Nán  Chū,   Tòng   Bú   Kĕ   Yán.
累 劫 難 出, 痛 不 可 言.
lũy  kiếp  nan  xuất,  thống  bất  khả  ngôn.

- Qí    Sān  Zhĕ,  Shì   Jiān    Rén   Mín  Xiāng   Yīn
其 三 者, 世 間 人 民 相 因
- Kỳ  tam   giả,  thế   gian  nhân  dân  tương  nhân

Jì    Shēng, Shòu  Mìng     Jī   Hé?    Bù   Liáng   Zhī Rén, 
寄 生, 壽 命 幾 何? 不 良 之  人,
ký    sanh,   thọ   mạng   kỷ   hà?   Bất   lương   chi nhân,
Shēn   Xīn    Bú    Zhèng.   Cháng   Huái Xié
人, 身 心 不 正. 常 懷 邪
nhân,   thân   tâm   bất   chánh. Thường  hoài   tà  

È,     Cháng    Niàn   Yín     Yì  .   Fán     Măn  Xiōng
惡, 常 念 婬 溢. 煩 滿 胸
ác,  thường   niệm   dâm   dật.  Phiền   mãn   hung  

Zhōng,  Xié   Tài     Wài   Yì.   Fèi  Sŭn  Jiā  Cái, Shì   
中, 邪 態 外 逸. 費 損 家 財, 事
trung,    tà   thái   ngoại  dật.  Phí  tổn  gia  tài,  sự  

Wéi   Fēi      Fă.    Suǒ    Dāng    Qiú  Zhĕ,    Ér    Bú
為 非 法. 所 當 求 者, 而 不
vi      phi    pháp.   Sở   đương   cầu   giả,   nhi   bất  

Kĕn     Wéi. Yòu   Huò     Jiāo   Jié    Jù   Huì,   Xìng
肯 為. 又 或 交 結 聚 會, 興
khẳng   vi.  Hựu   hoặc   giao   kết   tụ   hội,   hưng  

Bīng   Xiāng     Fá.     Gōng    Jié    Shā   Lù,    Qiáng
兵 相 伐. 攻 劫 殺 戮, 強
binh   tương   phạt.   Công   kiếp  sát    lục,  cưỡng

Duó    Pò     Xié.    Guī   Gĕi  Qī   Zĭ,    Jí   Shēn Zuò   
奪 迫 脅. 歸 給 妻 子, 極 身 作
đoạt  bách  hiếp.  Quy  cấp  thê  tử,  cực  thân  tác  

Lè.   Zhòng  Gòng  Zēng Yàn,  Huàn    Ér   Kŭ   Zhī.
樂. 眾 共 憎 厭, 患 而 苦 之.
lạc.  Chúng  cộng  tăng  yếm,  hoạn  nhi  khổ   chi.

Rú       Shì  Zhī   È,    Zhuó   Yú   Rén    Guĭ.     Shén
如 是 之 惡, 著 於 人 鬼. 神
Như    thị   chi   ác,   trước   ư   nhân   quỷ.   Thần   

Míng   Jì    Shí,    Zì   Rù     Sān  Tú.Wú  Liàng    Kŭ
明 記 識, 自 入 三 途. 無 量 苦
minh  ký  thức,  tự  nhập  tam  đồ. Vô  lượng  khổ
Năo,   Zhăn     Zhuăn    Qí  Zhōng.    Lèi     Jié    Nán
惱, 輾 轉 其 中. 累 劫 難
não,    triển   chuyển   kỳ   trung.   Lũy   kiếp   nan   

Chū,   Tòng    Bú    Kĕ   Yán.
出, 痛 不 可 言.
xuất,  thống  bất  khả  ngôn.  

- Qí    Sì   Zhĕ, Shì   Jiān     Rén   Mín  Bú  Niàn Xiū
其 四 者, 世 間 人 民 不 念 修
- Kỳ   tứ   giả,  thế   gian   nhân  dân  bất  niệm  tu

Shàn.   Liăng   Shé,    È   Kǒu,  Wàng  Yán,  Qĭ  Yŭ.
善. 兩 舌, 惡 口, 妄 言, 綺 語.
thiện. Lưỡng  thiệt,  ác  khẩu, vọng  ngôn,  ỷ  ngữ.

Zēng     Jí   Shàn   Rén,   Bài  Huài Xián  Míng.   Bú
憎 嫉 善 人, 敗 壞 賢 明. 不
Tăng   tật  thiện  nhân,  bại  hoại  hiền  minh.  Bất

Xiào    Fù     Mŭ,    Qīng     Màn  Shī   Cháng.   Péng
孝 父 母, 輕 慢 師 長. 朋
hiếu   phụ   mẫu,   khinh   mạn   sư  trưởng.  Bằng

Yǒu Wú  Xìn, Nán    Dé  Chéng   Shí.   Zūn  Guì   Zì
友 無 信, 難 得 誠 實. 尊 貴 自
hữu   vô   tín,  nan   đắc  thành  thật.  Tôn  quý  tự

Dà, Wèi Jĭ  Yǒu  Dào.    Héng   Xíng Wēi  Shì,   Qīn
大, 謂 己 有 道. 橫 行 威 勢, 侵
đại,  vị  kỷ  hữu  đạo.  Hoành  hành oai   thế,  xâm   

Yì Yú Rén. Yù Rén Wèi Jìng, Bú Zì Cán
易 於 人. 欲 人 畏 敬, 不 自 慚
dịch   ư   nhân.  Dục   nhân  úy  kính,  bất  tự  tàm 

Jù.   Nán   Kĕ
懼. 難 可
cụ.  Nan  khả
Jiàng  Huà,  Cháng   Huái  Jiāo   Màn.
 降 化, 常 懷 驕 慢.
 hàng  hóa, thường  hoài  kiêu  mạn.

Lài   Qí   Qián  Shì,      Fú       Dé    Yíng   Hù.     Jīn
賴 其 前 世, 福 德 營 護. 今
Lại   kỳ   tiền   thế,   phước   đức  doanh  hộ.  Kim

Shì Wéi È, Fú Dé Jìn Miè. Shòu Mìng
世 為 惡, 福 德 盡 滅. 壽 命
thế    vi   ác,   phước   đức   tận   diệt.   Thọ   mạng

Zhōng   Jìn,   Zhū   È      Răo    Guī.   Yòu  Qí   Míng
終 盡, 諸 惡 繞 歸. 又 其 名
chung   tận,  chư   ác   nhiễu   quy.  Hựu  kỳ  danh

Jí,       Jì   Zài   Shén Míng.  Yāng    Jiù    Qiān   Yĭn,
籍, 記 在 神 明. 殃 咎 牽 引,
tịch,  ký   tại   thần  minh.  Ương  cữu  khiên  dẫn,

Wú Cóng  Shĕ Lí.  Dàn    Dé   Qián   Xíng,    Rù  Yú
無 從 捨 離. 但 得 前 行, 入 於
vô   tùng   xả   ly.  Đản   đắc   tiền   hành,  nhập  ư   

Huǒ    Huò.     Shēn   Xīn  Cuī  Suì,  Shén  Xíng   Kŭ
火 鑊. 身 心 摧 碎, 神 形 苦
hỏa   hoạch.   Thân  tâm  tồi  toái,  thần  hình  khổ

Jí.      Dāng    Sī   Zhī  Shí,   Huĭ   Fù    Hé   Jí.
極. 當 斯 之 時, 悔 復 何 及.
cực.  Đương  tư  chi  thời,  hối  phục  hà  cập.

- Qí   Wŭ  Zhĕ, Shì  Jiān   Rén   Mín Xĭ Yĭ  Xiè  Dài.
其 五 者, 世 間 人 民 徙 倚 懈 怠.
- Kỳ  ngũ  giả, thế  gian  nhân  dân tỷ  ỷ  giải   đãi.  

Bú      Kĕn    Zuò  Shàn,  Zhì Shēn Xiū    Yè.       Fù
不 肯 作 善, 治 身 修 業. 父
Bất   khẳng   tác  thiện,  trị  thân  tu  nghiệp.  Phụ
Mŭ      Jiào  Huì, Wéi  Lì     Făn        Nì.       Pì     Rú
母 教 誨, 違 戾 反 逆. 譬 如
mẫu   giáo   hối,   vi    lệ   phản   nghịch.  Thí   như  

Yuàn Jiā,   Bú   Rú Wú   Zĭ.   Fù   En Wéi   Yì,    Wú
怨 家, 不 如 無 子. 負 恩 違 義, 無
oán   gia,  bất  như  vô  tử.  Phụ  ân   vi  nghĩa,  vô  

Yǒu   Bào    Cháng.     Fàng   Zì Yóu Săn,  Dān    Jiŭ
有 報 償. 放 恣 遊 散, 耽 酒
hữu   báo   thường.  Phóng  tứ   du  tán,  đam  tửu  

Shì Mĕi.  Lŭ Hù  Dĭ   Tú,   Bú   Shí    Rén  Qíng. Wú
嗜 美. 魯 扈 抵 突, 不 識 人 情. 無
thị  mỹ.  Lỗ  hỗ  để  đột,  bất  thức  nhân  tình. Vô  

Yì        Wú   Lĭ,   Bú    Kĕ    Jiàn   Xiăo.    Liù    Qīn  
義 無 禮, 不 可 諫 曉. 六 親
nghĩa,  vô    lễ,   bất   khả   gián   hiểu.   Lục   thân

Juàn        Shŭ,    Zī  Yòng   Yǒu  Wú,  Bù  Néng Yōu
眷 屬, 資 用 有 無, 不 能 憂
quyến   thuộc,  tư   dụng   hữu   vô,  bất   năng  ưu  

Niàn.    Bú   Wéi      Fù    Mŭ   Zhī  En,   Bú Cún Shī
念. 不 惟 父 母 之 恩, 不 存 師
niệm.   Bất   duy   phụ   mẫu  chi   ân,  bất  tồn  sư  

Yǒu   Zhī     Yì.    Yì   Niàn   Shēn    Kǒu,  Céng Wú
友 之 義. 意 念 身 口, 曾 無
hữu   chi   nghĩa.  Ý   niệm   thân   khẩu,  tằng   vô  

Yí       Shàn.   Bú   Xìn  Zhū     Fó   Jīng     Fă,     Bú
一 善. 不 信 諸 佛 經 法, 不
nhất   thiện.  Bất   tín   chư  Phật  kinh  pháp,  bất  

Xìn Shēng Sĭ  Shàn   È.  Yù    Hài  Zhēn  Rén,   Dòu
信 生 死 善 惡. 欲 害 真 人, 鬬
tín   sanh  tử  thiện  ác. Dục  hại  chân  nhân,  đấu 



 
Luàn  Sēng   Zhòng.  Yú   Chī  Méng    Mèi,  Zì Wéi
亂 僧 眾. 愚 痴 蒙 昧, 自 為
loạn   tăng   chúng.  Ngu   si   mông   muội, tự   vi  

Zhì   Huì.   Bú    Zhī   Shēng Suǒ  Cóng Lái,   Sĭ Suǒ  
智 慧. 不 知 生 所 從 來, 死 所
trí    huệ.   Bất    tri    sanh    sở   tùng   lai,   tử   sở

Qù     Xiàng.     Bú     Rén     Bù    Shùn,    Xī  Wàng
趣 向. 不 仁 不 順, 希 望
thú    hướng.   Bất    nhân   bất   thuận,   hy   vọng  

Cháng   Shēng.   Cí  Xīn   Jiào  Huì,  Ér    Bú     Kĕn
長 生. 慈 心 教 誨, 而 不 肯
trường   sanh.  Từ  tâm  giáo  hối,  nhi  bất  khẳng  

Xìn.   Kŭ    Kǒu   Yŭ  Yŭ,   Wú  Yì   Qí   Rén.     Xīn
信. 苦 口 與 語, 無 益 其 人. 心
tín.   Khổ  khẩu  dữ  ngữ,   vô  ích  kỳ  nhân.  Tâm

Zhōng   Bì    Sāi,   Yì   Bú    Kāi     Jiĕ.    Dà     Mìng
中 閉 塞, 意 不 開 解 大 命
trung    bế    tắc,    ý   bất   khai   giải.   Đại   mạng   

Jiāng      Zhōng,   Huĭ   Jù    Jiāo   Zhì.   Bú   Yù  Xiū
將 終, 悔 懼 交 至. 不 豫 修
tương    chung,    hối   cụ   giao   chí.   Bất   dự   tu   

Shàn,   Lín    Shí  Năi Huĭ.  Huĭ  Zhī Yú Hòu,   Jiāng
善, 臨 時 乃 悔. 悔 之 於 後, 將
thiện,  lâm  thời  nãi  hối.  Hối  chi   ư  hậu,  tương

Hé   Jí   Hū!
何 及 乎!
hà  cập  hồ!

Tiān        Dì    Zhī    Jiān,   Wŭ     Dào    Fēn    Míng.
天 地 之 間, 五 道 分 明.
Thiên    địa    chi    gian,   ngũ    đạo   phân   minh.

Shàn     È
善 惡
Thiện   ác
Bào  Yìng,  Huò   Fú   Xiāng Chéng.
報 應, 禍 福 相 承.
báo   ứng,   họa   phước   tương   thừa.  

Shēn    Zì    Dāng     Zhī, Wú   Shéi  Dài Zhĕ.   Shàn
身 自 當 之, 無 誰 代 者. 善
Thân   tự   đương   chi,   vô   thùy  đại  giả.  Thiện  

Rén Xíng Shàn, Cóng Lè Rù Lè, Cóng
人 行 善, 從 樂 入 樂, 從
nhân    hành    thiện,   tùng   lạc   nhập   lạc,   tùng  

Míng Rù Míng. È Rén Xíng È, Cóng
明 入 明. 惡 人 行 惡, 從
minh    nhập    minh.   Ác   nhân   hành   ác,   tùng  

Kŭ       Rù     Kŭ,  Cóng   Míng     Rù    Míng.    Shéi
苦 入 苦, 從 冥 入 冥. 誰
khổ   nhập   khổ,  tùng   minh   nhập  minh.  Thùy  

Néng  Zhī Zhĕ,  Dú    Fó    Zhī  Èr.    Jiào   Yŭ     Kāi
能 知 者, 獨 佛 知 耳. 教 語 開
năng   tri  giả,  độc  Phật  tri  nhĩ.  Giáo  ngữ  khai

Shì,  Xìn  Xíng   Zhĕ  Shăo. Shēng  Sĭ   Bù  Xiū,    È
示, 信 行 者 少. 生 死 不 休, 惡
thị,   tín   hành   giả  thiểu.  Sanh  tử  bất  hưu,  ác  

Dào   Bù    Jué.     Rú   Shì  Shì   Rén,   Nán   Kĕ   Jù
道 不 絕. 如 是 世 人, 難 可 具
đạo   bất  tuyệt.  Như  thị  thế  nhân,  nan  khả  cụ  

Jìn.    Gù   Yǒu   Zì   Rán    Sān  Tú, Wú  Liàng   Kŭ
盡. 故 有 自 然 三 途, 無 量 苦
tận.   Cố   hữu   tự  nhiên  tam  đồ,  vô  lượng  khổ  

Năo,  Zhăn    Zhuăn  Qí  Zhōng.  Shì   Shì  Lèi    Jié,
惱, 輾 轉 其 中. 世 世 累 劫,
não,   triển  chuyển  kỳ  trung.  Thế  thế  lũy  kiếp,
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »