Zhū È Yĕ.
諸 厄 也.
chư ách dã”.
Mí Lè Bái Yán: Shòu Fó Míng Huì,
彌 勒 白 言: 受 佛 明 誨,
Di Lặc bạch ngôn: “Thọ Phật minh hối,
Zhuān Jīng Xiū Xué. Rú Jiào Fèng Xíng,
專 精 修 學. 如 教 奉 行,
chuyên tinh tu học. Như giáo phụng hành,
Bù Găn Yǒu Yí.
不 敢 有 疑.
bất cảm hữu nghi”.
Zhuó Shì È Kŭ Dì Sān Shí Wŭ
濁 世 惡 苦 第 三 十 五
Trược Thế Ác Khổ-Đệ Tam Thập Ngũ
Fó Gào Mí Lè: Rŭ Dĕng Néng Yú Cĭ Shì,
佛 告 彌 勒: 汝 等 能 於 此 世,
Phật cáo Di Lặc: Nhữ đẳng năng ư thử thế,
Duān Xīn Zhèng Yì, Bù Wéi Zhòng È, Shèn
端 心 正 意, 不 為 眾 惡, 甚
đoan tâm chánh ý, bất vi chúng ác, thậm
Wéi Dà Dé. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé? Shí Fāng Shì
為 大 德. 所 以 者 何? 十 方 世
vi đại đức. Sở dĩ giả hà? Thập phương thế
Jiè, Shàn Duō È Shăo, Yì Kĕ Kāi Huà. Wéi
界, 善 多 惡 少, 易 可 開 化. 唯
giới, thiện đa ác thiểu, dị khả khai hóa. Duy
Cĭ Wŭ
此 五
thử ngũ
È Shì Jiān, Zuì Wéi Jù Kŭ. Wǒ Jīn
惡 世 間, 最 為 劇 苦. 我 今
ác thế gian, tối vi kịch khổ. Ngã kim
Yú Cĭ Zuò Fó, Jiào Huà Qún Shēng, Lìng Shĕ
於 此 作 佛, 教 化 羣 生, 令 捨
ư thử tác Phật, giáo hóa quần sanh, linh xả
Wŭ È, Qù Wŭ Tòng, Lí Wŭ Shāo, Jiàng
五 惡, 去 五 痛, 離 五 燒, 降
ngũ ác, khử ngũ thống, ly ngũ thiêu, hàng
Huà Qí Yì, Lìng Chí Wŭ Shàn Huò Qí Fú
化 其 意, 令 持 五 善, 獲 其 福
hóa kỳ ý, linh trì ngũ thiện, hoạch kỳ phước
Dé. Hé Dĕng Wéi Wŭ?
德. 何 等 為 五?
đức. Hà đẳng vi ngũ?
- Qí Yí Zhĕ, Shì Jiān Zhū Zhòng Shēng Lèi,
其 一 者, 世 間 諸 眾 生 類,
- Kỳ nhất giả, thế gian chư chúng sanh loại,
Yù Wéi Zhòng È. Qiáng Zhĕ Fú Ruò,
欲 為 眾 惡. 強 者 伏 弱,
dục vi chúng ác. Cường giả phục nhược,
Zhuăn Xiāng Kè Zéi, Cán Hài Shā Shāng,
轉 相 尅 賊, 殘 害 殺 傷,
chuyển tương khắc tặc, tàn hại sát thương,
Dié Xiāng Tūn Dàn, Bù Zhī Wéi Shàn, Hòu
迭 相 吞 噉, 不 知 為 善, 後
điệt tương thôn đạm, bất tri vi thiện, hậu
Shòu Yāng Fá. Gù Yǒu Qióng Qĭ, Gū Dú,
受 殃 罰. 故 有 窮 乞, 孤 獨,
thọ ương phạt. Cố hữu cùng khất, cô độc,
Lóng Máng, Yīn Yă, Chī È, Wāng Kuáng,
聾 盲, 瘖 瘂, 痴 惡, 尪 狂,
lung manh, ám á, si ác, uông cuồng,
Jiē Yīn Qián Shì Bú Xìn Dào Dé, Bú Kĕn Wéi
皆 因 前 世 不 信 道 德, 不 肯 為
giai nhân tiền thế bất tín đạo đức, bất khẳng vi
Shàn. Qí Yǒu Zūn Guì, Háo Fù, Xián Míng,
善. 其 有 尊 貴, 豪 富, 賢 明,
thiện. Kỳ hữu tôn quý, hào phú, hiền minh,
Cháng Zhĕ, Zhì Yǒng, Cái Dá, Jiē Yóu Sù Shì
長 者, 智 勇, 才 達, 皆 由 宿 世
trưởng giả, trí dũng, tài đạt, giai do túc thế
Cí Xiào, Xiū Shàn Jī Dé Suǒ Zhì. Shì Jiān
慈 孝, 修 善 積 德 所 致. 世 間
từ hiếu, tu thiện tích đức sở trí. Thế gian
Yǒu Cĭ Mù Qián Xiàn Shì, Shòu Zhōng Zhī
有 此 目 前 現 事, 壽 終 之
hữu thử mục tiền hiện sự, thọ chung chi
Hòu, Rù Qí Yōu Míng. Zhuăn Shēng Shòu
後, 入 其 幽 冥. 轉 生 受
hậu, nhập kỳ u minh. Chuyển sanh thọ
Shēn, Găi Xíng Yì Dào. Gù Yǒu Ní Lí, Qín
身, 改 形 易 道. 故 有 泥 犁, 禽
thân, cải hình dịch đạo. Cố hữu Nê Lê, cầm
Shòu, Yuān Fēi Ruăn Dòng Zhī Shŭ. Pì
獸, 蜎 飛 蠕 動 之 屬. 譬
thú, quyên phi nhuyễn động chi thuộc. Thí
Rú Shì Fă Láo Yù, Jù Kŭ Jí Xíng,
如 世 法 牢 獄, 劇 苦 極 刑,
như thế pháp lao ngục, kịch khổ cực hình,
Hún Shén Mìng Jīng, Suí Zuì Qù Xiàng.
魂 神 命 精, 隨 罪 趣 向.
hồn thần mạng tinh, tùy tội thú hướng.
Suǒ Shòu Shòu Mìng, Huò Cháng Huò Duăn,
所 受 壽 命, 或 長 或 短,
Sở thọ thọ mạng, hoặc trường hoặc đoản,
Xiāng Cóng Gòng Shēng, Gèng Xiāng Bào Cháng.
相 從 共 生, 更 相 報 償.
tương tùng cộng sanh, cánh tương báo thường.
Yāng È Wèi Jìn, Zhōng Bù Dé Lí. Zhăn
殃 惡 未 盡, 終 不 得 離. 輾
Ương ác vị tận, chung bất đắc ly. Triển
Zhuăn Qí Zhōng, Lèi Jié Nán Chū. Nán Dé
轉 其 中, 累 劫 難 出. 難 得
chuyển kỳ trung, lũy kiếp nan xuất. Nan đắc
Jiĕ Tuō, Tòng Bú Kĕ Yán. Tiān Dì Zhī
解 脫, 痛 不 可 言. 天 地 之
giải thoát, thống bất khả ngôn. Thiên địa chi
Jiān, Zì Rán Yǒu Shì. Suī Bú Jí Shí Bào
間, 自 然 有 是. 雖 不 即 時 暴
gian, tự nhiên hữu thị. Tuy bất tức thời bạo
Yìng, Shàn È Huì Dāng Guī Zhī.
應, 善 惡 會 當 歸 之.
ứng, thiện ác hội đương quy chi.
- Qí Èr Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Bú Shùn
其 二 者, 世 間 人 民 不 順
- Kỳ nhị giả, thế gian nhân dân bất thuận
Fă Dù. Shē Yín Jiāo Zòng, Rèn Xīn Zì Zì. Jū
法 度. 奢 婬 驕 縱, 任 心 自 恣. 居
pháp độ. Xa dâm kiêu túng, nhậm tâm tự tứ. Cư
Shàng Bú Míng, Zài Wèi Bú Zhèng. Xiàn
上 不 明, 在 位 不 正. 陷
thượng bất minh, tại vị bất chánh. Hãm
Rén Yuān Wăng, Sŭn Hài Zhōng Liáng. Xīn
人 冤 枉, 損 害 忠 良. 心
nhân oan uổng, tổn hại trung lương. Tâm
Kǒu Gè Yì, Jī Wèi Duō Duān. Zūn Bēi Zhōng
口 各 異, 機 偽 多 端. 尊 卑 中
khẩu các dị, cơ ngụy đa đoan. Tôn ty trung
Wài, Gèng Xiāng Qī Kuáng. Chēn Huì Yú
外, 更 相 欺 誑. 瞋 恚 愚
ngoại, cánh tương khi cuống. Sân khuể ngu
Chī, Yù Zì Hòu Jĭ, Yù Tān Duō Yǒu. Lì Hài
痴, 欲 自 厚 己, 欲 貪 多 有. 利 害
si, dục tự hậu kỷ, dục tham đa hữu. Lợi hại
Shèng Fù, Jié Fèn Chéng Chóu. Pò Jiā Wáng
勝 負, 結 忿 成 讐. 破 家 亡
thắng phụ, kết phẫn thành thù. Phá gia vong
Shēn, Bú Gù Qián Hòu. Fù Yǒu Qiān Xí, Bú
身, 不 顧 前 後. 富 有 慳 惜, 不
thân, bất cố tiền hậu. Phú hữu xan tích, bất
Kĕn Shī Yŭ. Ài Băo Tān Zhòng, Xīn Láo
肯 施 與. 愛 保 貪 重, 心 勞
khẳng thí dữ. Ái bảo tham trọng, tâm lao
Shēn Kŭ. Rú Shì Zhì Jìng, Wú Yí Suí Zhĕ.
身 苦. 如 是 至 竟, 無 一 隨 者.
thân khổ. Như thị chí cánh, vô nhất tùy giả.
Shàn È Huò Fú, Zhuī Mìng
善 惡 禍 福, 追 命
Thiện ác họa phước, truy mạng
Suǒ Shēng.
所 生.
sở sanh.
Huò Zài Lè Chŭ, Huò Rù Kŭ Dú. Yòu
或 在 樂 處, 或 入 苦 毒. 又
Hoặc tại lạc xứ, hoặc nhập khổ độc. Hựu
Huò Jiàn Shàn Zēng Bàng, Bú Sī Mù Jí.
或 見 善 憎 謗, 不 思 慕 及.
hoặc kiến thiện tăng báng, bất tư mộ cập.
Cháng Huái Dào Xīn, Xī Wàng Tā Lì. Yòng
常 懷 盜 心, 悕 望 他 利. 用
Thường hoài đạo tâm, hy vọng tha lợi. Dụng
Zì Gōng Gĕi, Xiāo Săn Fù Qŭ. Shén Míng
自 供 給, 消 散 復 取. 神 明
tự cung cấp, tiêu tán phục thủ. Thần minh
Kè Shí, Zhōng Rù È Dào. Zì Yǒu Sān
尅 識, 終 入 惡 道. 自 有 三
khắc thức, chung nhập ác đạo. Tự hữu tam
Tú Wú Liàng Kŭ Năo, Zhăn Zhuăn Qí Zhōng,
途 無 量 苦 惱, 輾 轉 其 中,
đồ vô lượng khổ não, triển chuyển kỳ trung,
Lèi Jié Nán Chū, Tòng Bú Kĕ Yán.
累 劫 難 出, 痛 不 可 言.
lũy kiếp nan xuất, thống bất khả ngôn.
- Qí Sān Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Xiāng Yīn
其 三 者, 世 間 人 民 相 因
- Kỳ tam giả, thế gian nhân dân tương nhân
Jì Shēng, Shòu Mìng Jī Hé? Bù Liáng Zhī Rén,
寄 生, 壽 命 幾 何? 不 良 之 人,
ký sanh, thọ mạng kỷ hà? Bất lương chi nhân,
Shēn Xīn Bú Zhèng. Cháng Huái Xié
人, 身 心 不 正. 常 懷 邪
nhân, thân tâm bất chánh. Thường hoài tà
È, Cháng Niàn Yín Yì . Fán Măn Xiōng
惡, 常 念 婬 溢. 煩 滿 胸
ác, thường niệm dâm dật. Phiền mãn hung
Zhōng, Xié Tài Wài Yì. Fèi Sŭn Jiā Cái, Shì
中, 邪 態 外 逸. 費 損 家 財, 事
trung, tà thái ngoại dật. Phí tổn gia tài, sự
Wéi Fēi Fă. Suǒ Dāng Qiú Zhĕ, Ér Bú
為 非 法. 所 當 求 者, 而 不
vi phi pháp. Sở đương cầu giả, nhi bất
Kĕn Wéi. Yòu Huò Jiāo Jié Jù Huì, Xìng
肯 為. 又 或 交 結 聚 會, 興
khẳng vi. Hựu hoặc giao kết tụ hội, hưng
Bīng Xiāng Fá. Gōng Jié Shā Lù, Qiáng
兵 相 伐. 攻 劫 殺 戮, 強
binh tương phạt. Công kiếp sát lục, cưỡng
Duó Pò Xié. Guī Gĕi Qī Zĭ, Jí Shēn Zuò
奪 迫 脅. 歸 給 妻 子, 極 身 作
đoạt bách hiếp. Quy cấp thê tử, cực thân tác
Lè. Zhòng Gòng Zēng Yàn, Huàn Ér Kŭ Zhī.
樂. 眾 共 憎 厭, 患 而 苦 之.
lạc. Chúng cộng tăng yếm, hoạn nhi khổ chi.
Rú Shì Zhī È, Zhuó Yú Rén Guĭ. Shén
如 是 之 惡, 著 於 人 鬼. 神
Như thị chi ác, trước ư nhân quỷ. Thần
Míng Jì Shí, Zì Rù Sān Tú.Wú Liàng Kŭ
明 記 識, 自 入 三 途. 無 量 苦
minh ký thức, tự nhập tam đồ. Vô lượng khổ
Năo, Zhăn Zhuăn Qí Zhōng. Lèi Jié Nán
惱, 輾 轉 其 中. 累 劫 難
não, triển chuyển kỳ trung. Lũy kiếp nan
Chū, Tòng Bú Kĕ Yán.
出, 痛 不 可 言.
xuất, thống bất khả ngôn.
- Qí Sì Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Bú Niàn Xiū
其 四 者, 世 間 人 民 不 念 修
- Kỳ tứ giả, thế gian nhân dân bất niệm tu
Shàn. Liăng Shé, È Kǒu, Wàng Yán, Qĭ Yŭ.
善. 兩 舌, 惡 口, 妄 言, 綺 語.
thiện. Lưỡng thiệt, ác khẩu, vọng ngôn, ỷ ngữ.
Zēng Jí Shàn Rén, Bài Huài Xián Míng. Bú
憎 嫉 善 人, 敗 壞 賢 明. 不
Tăng tật thiện nhân, bại hoại hiền minh. Bất
Xiào Fù Mŭ, Qīng Màn Shī Cháng. Péng
孝 父 母, 輕 慢 師 長. 朋
hiếu phụ mẫu, khinh mạn sư trưởng. Bằng
Yǒu Wú Xìn, Nán Dé Chéng Shí. Zūn Guì Zì
友 無 信, 難 得 誠 實. 尊 貴 自
hữu vô tín, nan đắc thành thật. Tôn quý tự
Dà, Wèi Jĭ Yǒu Dào. Héng Xíng Wēi Shì, Qīn
大, 謂 己 有 道. 橫 行 威 勢, 侵
đại, vị kỷ hữu đạo. Hoành hành oai thế, xâm
Yì Yú Rén. Yù Rén Wèi Jìng, Bú Zì Cán
易 於 人. 欲 人 畏 敬, 不 自 慚
dịch ư nhân. Dục nhân úy kính, bất tự tàm
Jù. Nán Kĕ
懼. 難 可
cụ. Nan khả
Jiàng Huà, Cháng Huái Jiāo Màn.
降 化, 常 懷 驕 慢.
hàng hóa, thường hoài kiêu mạn.
Lài Qí Qián Shì, Fú Dé Yíng Hù. Jīn
賴 其 前 世, 福 德 營 護. 今
Lại kỳ tiền thế, phước đức doanh hộ. Kim
Shì Wéi È, Fú Dé Jìn Miè. Shòu Mìng
世 為 惡, 福 德 盡 滅. 壽 命
thế vi ác, phước đức tận diệt. Thọ mạng
Zhōng Jìn, Zhū È Răo Guī. Yòu Qí Míng
終 盡, 諸 惡 繞 歸. 又 其 名
chung tận, chư ác nhiễu quy. Hựu kỳ danh
Jí, Jì Zài Shén Míng. Yāng Jiù Qiān Yĭn,
籍, 記 在 神 明. 殃 咎 牽 引,
tịch, ký tại thần minh. Ương cữu khiên dẫn,
Wú Cóng Shĕ Lí. Dàn Dé Qián Xíng, Rù Yú
無 從 捨 離. 但 得 前 行, 入 於
vô tùng xả ly. Đản đắc tiền hành, nhập ư
Huǒ Huò. Shēn Xīn Cuī Suì, Shén Xíng Kŭ
火 鑊. 身 心 摧 碎, 神 形 苦
hỏa hoạch. Thân tâm tồi toái, thần hình khổ
Jí. Dāng Sī Zhī Shí, Huĭ Fù Hé Jí.
極. 當 斯 之 時, 悔 復 何 及.
cực. Đương tư chi thời, hối phục hà cập.
- Qí Wŭ Zhĕ, Shì Jiān Rén Mín Xĭ Yĭ Xiè Dài.
其 五 者, 世 間 人 民 徙 倚 懈 怠.
- Kỳ ngũ giả, thế gian nhân dân tỷ ỷ giải đãi.
Bú Kĕn Zuò Shàn, Zhì Shēn Xiū Yè. Fù
不 肯 作 善, 治 身 修 業. 父
Bất khẳng tác thiện, trị thân tu nghiệp. Phụ
Mŭ Jiào Huì, Wéi Lì Făn Nì. Pì Rú
母 教 誨, 違 戾 反 逆. 譬 如
mẫu giáo hối, vi lệ phản nghịch. Thí như
Yuàn Jiā, Bú Rú Wú Zĭ. Fù En Wéi Yì, Wú
怨 家, 不 如 無 子. 負 恩 違 義, 無
oán gia, bất như vô tử. Phụ ân vi nghĩa, vô
Yǒu Bào Cháng. Fàng Zì Yóu Săn, Dān Jiŭ
有 報 償. 放 恣 遊 散, 耽 酒
hữu báo thường. Phóng tứ du tán, đam tửu
Shì Mĕi. Lŭ Hù Dĭ Tú, Bú Shí Rén Qíng. Wú
嗜 美. 魯 扈 抵 突, 不 識 人 情. 無
thị mỹ. Lỗ hỗ để đột, bất thức nhân tình. Vô
Yì Wú Lĭ, Bú Kĕ Jiàn Xiăo. Liù Qīn
義 無 禮, 不 可 諫 曉. 六 親
nghĩa, vô lễ, bất khả gián hiểu. Lục thân
Juàn Shŭ, Zī Yòng Yǒu Wú, Bù Néng Yōu
眷 屬, 資 用 有 無, 不 能 憂
quyến thuộc, tư dụng hữu vô, bất năng ưu
Niàn. Bú Wéi Fù Mŭ Zhī En, Bú Cún Shī
念. 不 惟 父 母 之 恩, 不 存 師
niệm. Bất duy phụ mẫu chi ân, bất tồn sư
Yǒu Zhī Yì. Yì Niàn Shēn Kǒu, Céng Wú
友 之 義. 意 念 身 口, 曾 無
hữu chi nghĩa. Ý niệm thân khẩu, tằng vô
Yí Shàn. Bú Xìn Zhū Fó Jīng Fă, Bú
一 善. 不 信 諸 佛 經 法, 不
nhất thiện. Bất tín chư Phật kinh pháp, bất
Xìn Shēng Sĭ Shàn È. Yù Hài Zhēn Rén, Dòu
信 生 死 善 惡. 欲 害 真 人, 鬬
tín sanh tử thiện ác. Dục hại chân nhân, đấu
Luàn Sēng Zhòng. Yú Chī Méng Mèi, Zì Wéi
亂 僧 眾. 愚 痴 蒙 昧, 自 為
loạn tăng chúng. Ngu si mông muội, tự vi
Zhì Huì. Bú Zhī Shēng Suǒ Cóng Lái, Sĭ Suǒ
智 慧. 不 知 生 所 從 來, 死 所
trí huệ. Bất tri sanh sở tùng lai, tử sở
Qù Xiàng. Bú Rén Bù Shùn, Xī Wàng
趣 向. 不 仁 不 順, 希 望
thú hướng. Bất nhân bất thuận, hy vọng
Cháng Shēng. Cí Xīn Jiào Huì, Ér Bú Kĕn
長 生. 慈 心 教 誨, 而 不 肯
trường sanh. Từ tâm giáo hối, nhi bất khẳng
Xìn. Kŭ Kǒu Yŭ Yŭ, Wú Yì Qí Rén. Xīn
信. 苦 口 與 語, 無 益 其 人. 心
tín. Khổ khẩu dữ ngữ, vô ích kỳ nhân. Tâm
Zhōng Bì Sāi, Yì Bú Kāi Jiĕ. Dà Mìng
中 閉 塞, 意 不 開 解 大 命
trung bế tắc, ý bất khai giải. Đại mạng
Jiāng Zhōng, Huĭ Jù Jiāo Zhì. Bú Yù Xiū
將 終, 悔 懼 交 至. 不 豫 修
tương chung, hối cụ giao chí. Bất dự tu
Shàn, Lín Shí Năi Huĭ. Huĭ Zhī Yú Hòu, Jiāng
善, 臨 時 乃 悔. 悔 之 於 後, 將
thiện, lâm thời nãi hối. Hối chi ư hậu, tương
Hé Jí Hū!
何 及 乎!
hà cập hồ!
Tiān Dì Zhī Jiān, Wŭ Dào Fēn Míng.
天 地 之 間, 五 道 分 明.
Thiên địa chi gian, ngũ đạo phân minh.
Shàn È
善 惡
Thiện ác
Bào Yìng, Huò Fú Xiāng Chéng.
報 應, 禍 福 相 承.
báo ứng, họa phước tương thừa.
Shēn Zì Dāng Zhī, Wú Shéi Dài Zhĕ. Shàn
身 自 當 之, 無 誰 代 者. 善
Thân tự đương chi, vô thùy đại giả. Thiện
Rén Xíng Shàn, Cóng Lè Rù Lè, Cóng
人 行 善, 從 樂 入 樂, 從
nhân hành thiện, tùng lạc nhập lạc, tùng
Míng Rù Míng. È Rén Xíng È, Cóng
明 入 明. 惡 人 行 惡, 從
minh nhập minh. Ác nhân hành ác, tùng
Kŭ Rù Kŭ, Cóng Míng Rù Míng. Shéi
苦 入 苦, 從 冥 入 冥. 誰
khổ nhập khổ, tùng minh nhập minh. Thùy
Néng Zhī Zhĕ, Dú Fó Zhī Èr. Jiào Yŭ Kāi
能 知 者, 獨 佛 知 耳. 教 語 開
năng tri giả, độc Phật tri nhĩ. Giáo ngữ khai
Shì, Xìn Xíng Zhĕ Shăo. Shēng Sĭ Bù Xiū, È
示, 信 行 者 少. 生 死 不 休, 惡
thị, tín hành giả thiểu. Sanh tử bất hưu, ác
Dào Bù Jué. Rú Shì Shì Rén, Nán Kĕ Jù
道 不 絕. 如 是 世 人, 難 可 具
đạo bất tuyệt. Như thị thế nhân, nan khả cụ
Jìn. Gù Yǒu Zì Rán Sān Tú, Wú Liàng Kŭ
盡. 故 有 自 然 三 途, 無 量 苦
tận. Cố hữu tự nhiên tam đồ, vô lượng khổ
Năo, Zhăn Zhuăn Qí Zhōng. Shì Shì Lèi Jié,
惱, 輾 轉 其 中. 世 世 累 劫,
não, triển chuyển kỳ trung. Thế thế lũy kiếp,