Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 6: Chí Tâm Tinh Tấn - Đệ Ngũ (Trang 25 - 30)

Zhì Xīn Jīng Jìn Dì Wŭ
至 心 精 進 第 五
Chí Tâm Tinh Tấn-Đệ Ngũ
Fă       Zàng   Bĭ  Qiū    Shuō    Cĭ    Jì  Yĭ,  Ér    Bái
法 藏 比 丘 說 此 偈 已, 而 白
Pháp  Tạng  tỳ-kheo  thuyết  thử  kệ  dĩ, nhi  bạch

Fó       Yán:      Wǒ    Jīn Wéi Pú   Sà  Dào,  Yĭ    Fā
佛 言: 我 今 為 菩 薩 道, 已 發
Phật  ngôn:   “Ngã  kim  vi  Bồ  Tát  đạo,  dĩ  phát

Wú    Shàng     Zhèng    Jué   Zhī  Xīn,  Qŭ      Yuàn
無 上 正 覺 之 心, 取 願
Vô   Thượng  Chánh  Giác  chi  tâm,  thủ  nguyện

Zuò   Fó,    Xī   Lìng    Rú     Fó.      Yuàn      Fó Wéi
作 佛, 悉 令 如 佛. 願 佛 為
tác  Phật,  tất   linh   như   Phật.  Nguyện  Phật  vị

Wǒ  Guăng   Xuān   Jīng    Fă,    Wǒ    Dāng     Fèng
我 廣 宣 經 法, 我 當 奉
ngã  quảng  tuyên  kinh  pháp, ngã  đương  phụng

Chí,  Rú     Fă   Xiū Xíng,   Bá  Zhū  Qín   Kŭ Shēng
持, 如 法 修 行, 拔 諸 勤 苦 生
trì,  như  pháp  tu  hành,  bạt  chư  cần  khổ  sanh

Sĭ    Gēn  Bĕn,    Sù   Chéng  Wú     Shàng      Zhèng
死 根 本, 速 成 無 上 正
tử    căn   bổn,   tốc   thành   Vô   Thượng   Chánh   

Dĕng   Zhèng   Jué.    Yù   Lìng Wǒ  Zuò   Fó     Shí,
等 正 覺. 欲 令 我 作 佛 時,
Đẳng  Chánh  Giác. Dục  linh ngã  tác  Phật  thời,
Zhì  Huì   Guāng  Míng, Suǒ Jū  Guó  Tŭ,  Jiào Shòu
智 慧 光 明, 所 居 國 土, 教 授
trí   huệ   quang  minh,  sở  cư quốc  độ,  giáo  thọ

Míng   Zì,    Jiē   Wén    Shí       Fāng.      Zhū    Tiān
名 字, 皆 聞 十 方. 諸 天
danh   tự,   giai   văn   thập   phương.   Chư   thiên

Rén    Mín   Jí     Yuān    Ruăn    Lèi,  Lái Shēng Wǒ
人 民 及 蜎 蠕 類, 來 生 我
nhân  dân  cập  quyên nhuyễn  loại,  lai  sanh  ngã

Guó,   Xī   Zuò  Pú   Sà.   Wǒ   Lì   Shì   Yuàn,   Dōu
國, 悉 作 菩 薩. 我 立 是 願, 都
quốc,  tất   tác  Bồ  Tát.  Ngã  lập  thị  nguyện,  đô

Shèng Wú Shù Zhū  Fó    Guó   Zhĕ, Nìng   Kĕ   Dé
勝 無 數 諸 佛 國 者, 寧 可 得
thắng  vô   số  chư Phật  quốc  giả,  ninh  khả  đắc

Fǒu.         
否?
phủ?”.   

Shì     Jiān    Zì   Zài   Wáng      Fó,     Jí   Wéi     Fă
世 間 自 在 王 佛, 即 為 法
Thế  Gian  Tự  Tại  Vương   Phật,   tức   vị   Pháp

Zàng    Ér    Shuō   Jīng    Yán:
藏 而 說 經 言:
Tạng  nhi  thuyết  kinh  ngôn:

Pì        Rú    Dà  Hăi    Yí     Rén   Dǒu  Liàng,   Jīng
譬 如 大 海 一 人 斗 量, 經
“Thí   như  đại  hải  nhất  nhân  đẩu  lượng,  kinh
Lì      Jié   Shù,  Shàng     Kĕ  Qióng Dĭ.    Rén   Yǒu
歷 劫 數, 尚 可 窮 底. 人 有
lịch  kiếp   số,  thượng   khả  cùng  để.  Nhân  hữu

Zhì   Xīn  Qiú  Dào,  Jīng  Jìn   Bù   Zhĭ, Huì    Dāng
至 心 求 道, 精 進 不 止, 會 當
chí   tâm  cầu  đạo,  tinh  tấn  bất  chỉ,  hội  đương

Kè     Guǒ,  Hé   Yuàn     Bù   Dé.   Rŭ    Zì  Sī  Wéi,
尅 果, 何 願 不 得. 汝 自 思 惟,
khắc  quả,  hà  nguyện  bất  đắc. Nhữ  tự  tư  duy,

Xiū Hé     Fāng    Biàn,  Ér  Néng  Chéng   Jiù     Fó
修 何 方 便, 而 能 成 就 佛
tu    hà  phương  tiện,  nhi  năng  thành  tựu  Phật

Chà Zhuāng   Yán.        Rú   Suǒ Xiū Xíng,    Rŭ   Zì
剎 莊 嚴. 如 所 修 行, 汝 自
sát   trang   nghiêm.   Như   sở   tu   hành,  nhữ  tự 

Dāng    Zhī.   Qīng   Jìng    Fó    Guó,    Rŭ  Yìng  Zì
當 知. 清 淨 佛 國, 汝 應 自
đương  tri.  Thanh  tịnh  Phật  quốc,  nhữ  ưng  tự

Shè.
攝.
nhiếp”.   
 
Fă       Zàng    Bái    Yán:     Sī      Yì    Hóng    Shēn,
法 藏 白 言: 斯 義 宏 深,
Pháp  Tạng  bạch  ngôn: “Tư  nghĩa hoằng  thâm,

Fēi   Wǒ   Jìng    Jiè.   Wéi   Yuàn      Rú    Lái  Yìng
非 我 境 界. 惟 願 如 來 應
phi  ngã  cảnh  giới.  Duy  nguyện  Như   Lai  Ứng
Zhèng     Biàn   Zhī,   Guăng   Yăn    Zhū     Fó   Wú
正 徧 知, 廣 演 諸 佛 無
Chánh   Biến   Tri,   quảng    diễn   chư   Phật   vô   

Liàng   Miào  Chà.    Ruò      Wǒ  Dé   Wén  Rú   Shì
量 妙 剎. 若 我 得 聞 如 是
lượng   diệu   sát.   Nhược   ngã  đắc  văn  như  thị

Dĕng    Fă,    Sī  Wéi Xiū Xí, Shì  Măn  Suǒ   Yuàn.
等 法, 思 惟 修 習, 誓 滿 所 願.
đẳng  pháp, tư  duy  tu  tập, thệ  mãn  sở nguyện”

Shì       Jiān    Zì    Zài    Wáng      Fó     Zhī  Qí  Gāo
世 間 自 在 王 佛 知 其 高
Thế    Gian   Tự   Tại   Vương   Phật   tri   kỳ   cao

Míng,  Zhì   Yuàn     Shēn   Guăng,    Jí   Wéi  Xuān
明, 志 願 深 廣, 即 為 宣
minh,  chí  nguyện  thâm   quảng,   tức   vị   tuyên

Shuō      Èr   Băi     Yī     Shí   Yì   Zhū   Fó   Chà Tŭ
說 二 百 一 十 億 諸 佛 剎 土
thuyết  nhị  bách nhất  thập  ức  chư  Phật  sát  độ

Gōng  Dé     Yán      Jìng, Guăng  Dà Yuán Măn  Zhī
功 德 嚴 淨, 廣 大 圓 滿 之
công  đức  nghiêm  tịnh, quảng  đại viên  mãn  chi

Xiàng,   Yìng  Qí   Xīn     Yuàn,     Xī  Xiàn Yŭ  Zhī.
相, 應 其 心 願, 悉 現 與 之.
tướng,   ứng   kỳ   tâm   nguyện,  tất  hiện  dữ  chi.

Shuō      Shì    Fă     Shí,   Jīng   Qiān  Yì   Suì.
說 是 法 時, 經 千 億 歲.
Thuyết  thị  pháp  thời,  kinh  thiên  ức  tuế.
Er       Shí      Fă    Zàng  Wén   Fó   Suǒ  Shuō,    Jiē
爾 時 法 藏 聞 佛 所 說, 皆
Nhĩ   thời   Pháp  Tạng  văn  Phật  sở  thuyết,  giai

Xī  Dŭ  Jiàn,    Qĭ      Fā    Wú    Shàng    Shū  Shèng
悉 覩 見, 起 發 無 上 殊 勝
tất  đổ  kiến,  khởi  phát   vô   thượng   thù   thắng

Zhī     Yuàn.   Yú  Bĭ   Tiān     Rén    Shàn   È,   Guó
之 願. 於 彼 天 人 善 惡, 國
chi   nguyện.   Ư   bỉ   thiên   nhân  thiện  ác,  quốc 
 
Tŭ  Cū  Miào,  Sī  Wéi   Jiù    Jìng.   Biàn     Yī     Qí
土 麤 妙, 思 惟 究 竟. 便 一 其
độ  thô  diệu,  tư  duy  cứu  cánh.   Tiện   nhất   kỳ

Xīn,   Xuăn    Zé    Suǒ Yù,    Jié   Dé   Dà      Yuàn.
心, 選 擇 所 欲, 結 得 大 願.
tâm,  tuyển  trạch  sở  dục,  kết  đắc  đại   nguyện.

Jīng    Qín    Qiú   Suǒ,   Gōng   Shèn  Băo  Chí.
精 勤 求 索, 恭 慎 保 持.
Tinh   cần   cầu   sách,   cung   thận   bảo   trì.

Xiū  Xí  Gōng  Dé,   Măn  Zú   Wŭ   Jié.  Yú  Bĭ   Èr
修 習 功 德, 滿 足 五 劫. 於 彼 二
Tu  tập  công  đức,  mãn  túc  ngũ  kiếp. Ư  bỉ  nhị

Shí        Yī      Jū  Zhī      Fó    Tŭ   Gōng  Dé Zhuāng
十 一 俱 胝 佛 土 功 德 莊
thập   nhất   câu-chi    Phật   độ   công   đức  trang

Yán        Zhī Shì, Míng  Liăo   Tōng   Dá,   Rú     Yī
嚴 之 事, 明 了 通 達, 如 一
nghiêm  chi  sự,  minh  liễu  thông  đạt,  như  nhất
Fó      Chà. Suǒ   Shè     Fó     Guó, Chāo Guò Yú Bĭ.
佛 剎. 所 攝 佛 國, 超 過 於 彼
Phật   sát.  Sở   nhiếp  Phật  quốc,  siêu  quá  ư  bỉ.

Jì       Shè    Shòu   Yĭ,     Fù      Yì       Shì     Zì   Zài
既 攝 受 已, 復 詣 世 自 在
Ký   nhiếp   thọ     dĩ,   phục   nghệ   Thế   Tự   Tại 
 
Wáng      Rú   Lái Suǒ,  Jī  Shǒu Lĭ  Zú,    Rào      Fó
王 如 來 所, 稽 首 禮 足, 繞 佛
Vương  Như  Lai  sở, khể  thủ  lễ  túc, nhiễu  Phật

Sān   Zā,    Hé     Zhăng    Ér  Zhù,   Bái   Yán      Shì
三 匝, 合 掌 而 住, 白 言 世
tam  tạp,  hiệp  chưởng  nhi  trụ,  bạch  ngôn  Thế

Zūn:   “Wǒ    Yĭ  Chéng   Jiù  Zhuāng    Yán         Fó
尊: 我 已 成 就 莊 嚴 佛
Tôn:  “Ngã   dĩ   thành   tựu   trang  nghiêm  Phật  

Tŭ,   Qīng    Jìng  Zhī  Xíng”.    
土, 清 淨 之 行.
độ,  thanh   tịnh  chi  hạnh”.

Fó       Yán:    “Shàn    Zāi!    Jīn     Zhèng  Shì    Shí,
佛 言: 善 哉! 今 正 是 時,
Phật  ngôn:  “Thiện   tai!   Kim   chánh   thị   thời,   

Rŭ    Yìng  Jù   Shuō,   Lìng  Zhòng  Huān  Xĭ.    Yì
汝 應 具 說, 令 眾 歡 喜. 亦
nhữ   ưng  cụ  thuyết,  linh  chúng  hoan  hỷ.  Diệc

Lìng  Dà    Zhòng,   Wén  Shì     Fă     Yĭ,    Dé    Dà
令 大 眾, 聞 是 法 已, 得 大
linh   đại   chúng,    văn   thị   pháp   dĩ,    đắc   đại
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »