Dé Yī Chéng Dào, Bù Yóu Tā Wù.
得 一 乘 道, 不 由 他 悟.
đắc Nhất Thừa đạo, bất do tha ngộ.
Zhēn Shí Gōng Dé Dì Sān Shí Yī
真 實 功 德 第 三 十 一
Chân Thật Công Đức-Đệ Tam Thập Nhất
Qí Zhì Hóng Shēn, Pì Rú Jù Hăi; Pú Tí
其 智 宏 深, 譬 如 巨 海; 菩 提
Kỳ trí hoằng thâm, thí như cự hải; Bồ Đề
Gāo Guăng, Yù Ruò Xū Mí. Zì Shēn Wēi
高 廣, 喻 若 須 彌. 自 身 威
cao quảng, dụ nhược Tu Di. Tự thân oai
Guāng,Chāo Yú Rì Yuè. Qí Xīn Jié Bái,
光, 超 於 日 月. 其 心 潔 白,
quang, siêu ư nhật nguyệt. Kỳ tâm khiết bạch,
Yóu Rú Xuĕ Shān. Rĕn Rŭ Rú Dì, Yí
猶 如 雪 山. 忍 辱 如 地, 一
do như Tuyết Sơn. Nhẫn nhục như địa, nhất
Qiè Píng Dĕng. Qīng Jìng Rú Shuĭ, Xĭ Zhū
切 平 等. 清 淨 如 水, 洗 諸
thiết bình đẳng. Thanh tịnh như thủy, tẩy chư
Chén Gòu. Chì Shèng Rú Huǒ, Shāo Fán Năo
塵 垢. 熾 盛 如 火, 燒 煩 惱
trần cấu. Sí thịnh như hỏa, thiêu phiền não
Xīn. Bù Zhuó Rú Fēng, Wú Zhū Zhàng Ài.
薪. 不 著 如 風, 無 諸 障 礙.
tân. Bất trước như phong, vô chư chướng ngại.
Fă Yīn Léi Zhèn, Jué Wèi Jué Gù. Yŭ
法 音 雷 震, 覺 未 覺 故. 雨
Pháp âm lôi chấn, giác vị giác cố. Vũ
Gān Lù Fă, Rùn Zhòng Shēng Gù. Kuàng
甘 露 法, 潤 眾 生 故. 曠
cam lộ pháp, nhuận chúng sanh cố. Khoáng
Ruò Xū Kōng, Dà Cí Dĕng Gù. Rú Jìng
若 虛 空, 大 慈 等 故, 如 淨
nhược hư không, đại từ đẳng cố. Như tịnh
Lián Huá, Lí Răn Wū Gù. Rú Ní Jū Shù, Fù
蓮 華, 離 染 污 故. 如 尼 拘 樹, 覆
liên hoa, ly nhiễm ô cố. Như ni-câu thụ, phú
Yìn Dà Gù. Rú Jīn Gāng Chŭ, Pò Xié Zhí Gù.
蔭 大 故. 如 金 剛 杵, 破 邪 執 故.
ấm đại cố. Như kim cang xử, phá tà chấp cố.
Rú Tiĕ Wéi Shān, Zhòng Mó Wài Dào Bù
如 鐵 圍 山, 眾 魔 外 道 不
Như Thiết Vi sơn, chúng ma ngoại đạo bất
Néng Dòng Gù. Qí Xīn Zhèng Zhí, Shàn Qiăo
能 動 故. 其 心 正 直, 善 巧
năng động cố. Kỳ tâm chánh trực, thiện xảo
Jué Dìng. Lùn Fă Wú Yàn, Qiú Fă Bù
決 定. 論 法 無 厭, 求 法 不
quyết định. Luận pháp vô yếm, cầu pháp bất
Juàn. Jiè Ruò Liú Lí, Nèi Wài Míng
倦. 戒 若 琉 璃, 內 外 明
quyện. Giới nhược lưu ly, nội ngoại minh
Jié. Qí Suǒ Yán Shuō, Lìng Zhòng Yuè
潔. 其 所 言 說, 令 眾 悅
khiết. Kỳ sở ngôn thuyết,
Lìng Zhòng Yuè
令 眾 悅
linh chúng duyệt
Fú. Jī Fă Gŭ, Jiàn Fă Zhuàng, Yào
服. 擊 法 鼓, 建 法 幢, 曜
phục. Kích pháp cổ, kiến pháp tràng, diệu
Huì Rì, Pò Chī Àn. Chún Jìng Wēn Hé, Jì
慧 日, 破 痴 闇. 淳 淨 溫 和, 寂
huệ nhật, phá si ám. Thuần tịnh ôn hòa, tịch
Dìng Míng Chà. Wéi Dà Dăo Shī, Diào Fú Zì
定 明 察. 為 大 導 師, 調 伏 自
định minh sát. Vi đại đạo sư, điều phục tự
Tā. Yĭn Dăo Qún Shēng, Shĕ Zhù Ài Zhuó.
他. 引 導 羣 生, 捨 諸 愛 著.
tha. Dẫn đạo quần sanh, xả chư ái trước.
Yǒng Lí Sān Gòu, Yóu Xì Shén Tōng. Yīn
永 離 三 垢, 遊 戲 神 通. 因
Vĩnh ly tam cấu, du hý thần thông. Nhân
Yuán Yuàn Lì, Chū Shēng Shàn Gēn. Cuī
緣 願 力, 出 生 善 根. 摧
duyên nguyện lực, xuất sanh thiện căn. Tồi
Fú Yí Qiè Mó Jūn, Zūn Zhòng Fèng Shì
伏 一 切 魔 軍, 尊 重 奉 事
phục nhất thiết ma quân, tôn trọng phụng sự
Zhū Fó. Wéi Shì Míng Dēng, Zuì Shèng Fú
諸 佛. 為 世 明 燈, 最 勝 福
chư Phật. Vi thế minh đăng, tối thắng phước
Tián, Shū Shèng Jí Xiáng, Kān Shòu Gòng Yăng.
田, 殊 勝 吉 祥, 堪 受 供 養,
điền, thù thắng cát tường, kham thọ cúng dường.
Hè Yì Huān Xĭ, Xióng Mĕng Wú Wèi.
赫 奕 歡 喜, 雄 猛 無 畏.
Hách dịch hoan hỷ, hùng mãnh vô úy.
Shēn Sè Xiàng Hăo, Gōng Dé Biàn Cái, Jù Zú
身 色 相 好, 功 德 辯 才, 具 足
Thân sắc tướng hảo, công đức biện tài, cụ túc
Zhuāng Yán, Wú Yŭ Dĕng Zhĕ. Cháng Wéi Zhū
莊 嚴, 無 與 等 者. 常 為 諸
trang nghiêm, vô dữ đẳng giả. Thường vị chư
Fó Suǒ Gòng Chēng Zàn, Jiù Jìng Pú Sà Zhū
佛 所 共 稱 讚, 究 竟 菩 薩 諸
Phật sở cộng xưng tán, cứu cánh Bồ Tát chư
Bō Luó Mì, Ér Cháng An Zhù Bù Shēng Bù
波 羅 密, 而 常 安 住 不 生 不
Ba La Mật, nhi thường an trụ bất sanh bất
Miè Zhū Sān Mó Dì. Xíng Biàn Dào Cháng,
滅 諸 三 摩 地. 行 徧 道 場,
diệt chư Tam-ma-địa. Hạnh biến đạo tràng,
Yuăn Èr Chéng Jìng.
遠 二 乘 境.
viễn nhị thừa cảnh.
A Nán! Wǒ Jīn Luè Shuō Bĭ Jí Lè Jiè,
阿 難! 我 今 略 說 彼 極 樂 界,
A Nan! Ngã kim lược thuyết bỉ Cực Lạc giới,
Suǒ Shēng Pú Sà, Zhēn Shí Gōng Dé, Xī Jiē
所 生 菩 薩, 真 實 功 德, 悉 皆
sở sanh Bồ Tát, chân thật công đức, tất giai
Rú Shì. Ruò Guăng Shuō Zhĕ, Băi Qiān
如 是. 若 廣 說 者, 百 千
như thị. Nhược quảng thuyết giả, bách thiên