Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 32: Chân Thật Công Đức - Đệ Tam Thập Nhất (Trang 132 - 135)

Dé      Yī   Chéng Dào,  Bù Yóu  Tā  Wù.
得 一 乘 道, 不 由 他 悟.
đắc  Nhất  Thừa  đạo,  bất  do  tha  ngộ.
Zhēn Shí Gōng Dé Dì Sān Shí Yī
真 實 功 德 第 三 十 一
Chân Thật Công Đức-Đệ Tam Thập Nhất

 
Qí    Zhì  Hóng    Shēn,    Pì    Rú     Jù  Hăi;  Pú   Tí
其 智 宏 深, 譬 如 巨 海; 菩 提
Kỳ   trí   hoằng   thâm,  thí   như   cự  hải;  Bồ  Đề  

Gāo  Guăng,   Yù    Ruò     Xū   Mí.    Zì   Shēn  Wēi
高 廣, 喻 若 須 彌. 自 身 威
cao   quảng,   dụ   nhược   Tu   Di.   Tự   thân   oai  

Guāng,Chāo Yú   Rì      Yuè.    Qí   Xīn   Jié       Bái,
光, 超 於 日 月. 其 心 潔 白,
quang, siêu   ư  nhật  nguyệt. Kỳ  tâm khiết  bạch,

Yóu  Rú    Xuĕ   Shān.    Rĕn     Rŭ    Rú    Dì,     Yí
猶 如 雪 山. 忍 辱 如 地, 一
do   như  Tuyết  Sơn.  Nhẫn  nhục  như  địa,  nhất

Qiè    Píng  Dĕng.   Qīng   Jìng    Rú  Shuĭ,   Xĭ   Zhū
切 平 等. 清 淨 如 水, 洗 諸
thiết  bình  đẳng. Thanh  tịnh  như  thủy, tẩy  chư 

Chén Gòu. Chì Shèng   Rú   Huǒ,  Shāo    Fán    Năo
塵 垢. 熾 盛 如 火, 燒 煩 惱
trần   cấu.  Sí   thịnh   như  hỏa,  thiêu  phiền  não

Xīn.    Bù   Zhuó     Rú     Fēng,   Wú   Zhū     Zhàng Ài.
薪. 不 著 如 風, 無 諸 障 礙.
tân.   Bất   trước   như   phong,  vô    chư   chướng   ngại.

Fă     Yīn  Léi   Zhèn,  Jué  Wèi Jué  Gù.  Yŭ
法 音 雷 震, 覺 未 覺 故. 雨
Pháp   âm   lôi   chấn,  giác   vị  giác  cố.  Vũ

Gān   Lù   Fă,       Rùn     Zhòng Shēng Gù.     Kuàng
甘 露 法, 潤 眾 生 故. 曠
cam   lộ  pháp,  nhuận   chúng   sanh  cố.  Khoáng

Ruò       Xū    Kōng,   Dà   Cí   Dĕng  Gù.   Rú    Jìng
若 虛 空, 大 慈 等 故, 如 淨
nhược   hư   không,  đại   từ   đẳng   cố.  Như  tịnh   

Lián  Huá, Lí    Răn Wū Gù.   Rú   Ní  Jū   Shù,    Fù
蓮 華, 離 染 污 故. 如 尼 拘 樹, 覆
liên   hoa,  ly  nhiễm  ô  cố.  Như  ni-câu  thụ,  phú

Yìn  Dà  Gù.  Rú   Jīn   Gāng Chŭ,  Pò Xié   Zhí  Gù.
蔭 大 故. 如 金 剛 杵, 破 邪 執 故.
ấm  đại  cố. Như  kim  cang  xử,  phá  tà  chấp  cố.

Rú       Tiĕ    Wéi Shān, Zhòng   Mó   Wài   Dào  Bù
如 鐵 圍 山, 眾 魔 外 道 不
Như   Thiết   Vi   sơn,  chúng   ma  ngoại  đạo  bất

Néng   Dòng  Gù.  Qí  Xīn   Zhèng   Zhí,   Shàn Qiăo
能 動 故. 其 心 正 直, 善 巧
năng   động   cố.  Kỳ  tâm  chánh  trực,  thiện  xảo

Jué      Dìng.   Lùn     Fă    Wú  Yàn,  Qiú    Fă     Bù
決 定. 論 法 無 厭, 求 法 不
quyết  định.  Luận  pháp  vô  yếm,  cầu  pháp  bất

Juàn. Jiè Ruò Liú Lí, Nèi Wài Míng
倦. 戒 若 琉 璃, 內 外 明
quyện.   Giới   nhược   lưu   ly,   nội   ngoại   minh  

Jié.      Qí   Suǒ  Yán      Shuō,    Lìng  Zhòng    Yuè
潔. 其 所 言 說, 令 眾 悅
khiết.  Kỳ   sở   ngôn   thuyết,
Lìng  Zhòng    Yuè
 令 眾 悅
linh   chúng  duyệt

Fú.         Jī        Fă    Gŭ,   Jiàn      Fă    Zhuàng,  Yào
服. 擊 法 鼓, 建 法 幢, 曜
phục.  Kích   pháp   cổ,   kiến   pháp   tràng,   diệu   

Huì    Rì,     Pò Chī  Àn.   Chún   Jìng Wēn Hé,      Jì
慧 日, 破 痴 闇. 淳 淨 溫 和, 寂
huệ  nhật,  phá  si  ám.  Thuần  tịnh  ôn  hòa,  tịch

Dìng  Míng  Chà. Wéi Dà    Dăo Shī, Diào    Fú    Zì
定 明 察. 為 大 導 師, 調 伏 自
định  minh   sát.  Vi   đại    đạo  sư,  điều  phục  tự

Tā.    Yĭn    Dăo   Qún   Shēng, Shĕ  Zhù   Ài   Zhuó.
他. 引 導 羣 生, 捨 諸 愛 著.
tha.  Dẫn   đạo   quần   sanh,   xả   chư   ái   trước.

Yǒng  Lí    Sān  Gòu, Yóu   Xì   Shén   Tōng.     Yīn
永 離 三 垢, 遊 戲 神 通. 因
Vĩnh   ly   tam   cấu,   du   hý   thần   thông.  Nhân   

Yuán       Yuàn     Lì,    Chū  Shēng  Shàn  Gēn.  Cuī
緣 願 力, 出 生 善 根. 摧
duyên   nguyện   lực,  xuất   sanh   thiện  căn.  Tồi

Fú         Yí    Qiè   Mó    Jūn,  Zūn  Zhòng  Fèng  Shì
伏 一 切 魔 軍, 尊 重 奉 事
phục  nhất  thiết  ma  quân,  tôn  trọng  phụng  sự

Zhū     Fó. Wéi Shì  Míng  Dēng, Zuì  Shèng      Fú
諸 佛. 為 世 明 燈, 最 勝 福
chư  Phật.  Vi  thế  minh  đăng,  tối  thắng  phước

Tián,   Shū  Shèng     Jí    Xiáng,     Kān  Shòu  Gòng Yăng.  
田, 殊 勝 吉 祥, 堪 受 供 養,
điền,   thù   thắng   cát   tường,   kham   thọ   cúng  dường.

 
 Hè     Yì    Huān Xĭ, Xióng Mĕng Wú Wèi.
赫 奕 歡 喜, 雄 猛 無 畏.
Hách  dịch  hoan hỷ,  hùng mãnh  vô   úy.

Shēn    Sè   Xiàng Hăo, Gōng  Dé  Biàn  Cái, Jù   Zú
身 色 相 好, 功 德 辯 才, 具 足
Thân  sắc  tướng hảo,  công  đức  biện  tài, cụ  túc

Zhuāng  Yán,    Wú Yŭ  Dĕng Zhĕ. Cháng  Wéi  Zhū
莊 嚴, 無 與 等 者. 常 為 諸
trang  nghiêm,  vô  dữ  đẳng  giả. Thường  vị  chư   

Fó    Suǒ Gòng Chēng Zàn,  Jiù   Jìng   Pú   Sà    Zhū
佛 所 共 稱 讚, 究 竟 菩 薩 諸
Phật  sở  cộng  xưng  tán,  cứu  cánh  Bồ  Tát  chư

Bō  Luó    Mì,    Ér     Cháng  An Zhù  Bù Shēng  Bù
波 羅 密, 而 常 安 住 不 生 不
Ba   La   Mật,  nhi   thường  an  trụ  bất  sanh  bất

Miè   Zhū     Sān  Mó  Dì.  Xíng   Biàn    Dào Cháng,
滅 諸 三 摩 地. 行 徧 道 場,
diệt   chư   Tam-ma-địa.  Hạnh   biến   đạo  tràng,

Yuăn  Èr  Chéng Jìng.
遠 二 乘 境.
viễn  nhị   thừa  cảnh.

A  Nán!   Wǒ   Jīn   Luè    Shuō   Bĭ    Jí     Lè     Jiè,
阿 難! 我 今 略 說 彼 極 樂 界,
A  Nan! Ngã  kim  lược  thuyết  bỉ  Cực  Lạc  giới,

Suǒ Shēng Pú   Sà,   Zhēn   Shí  Gōng  Dé,    Xī   Jiē
所 生 菩 薩, 真 實 功 德, 悉 皆
sở    sanh  Bồ  Tát,  chân  thật  công  đức,  tất  giai

Rú     Shì.    Ruò     Guăng    Shuō  Zhĕ,   Băi    Qiān
如 是. 若 廣 說 者, 百 千
như   thị.  Nhược   quảng  thuyết  giả,  bách  thiên 
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »