Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 31: Bồ Tát Tu Trì - Đệ Tam Thập (Trang 128 - 131)

Guăng    Dà,   Míng  Hăo    Kuài    Lè,   Zuì Wéi  Dú
廣 大, 明 好 快 樂, 最 為 獨
quảng   đại,   minh   hảo   khoái   lạc,   tối   vi   độc

Shèng.   Bĕn   Qí Wéi  Pú    Sà     Shí,  Qiú  Dào Suǒ
勝. 本 其 為 菩 薩 時, 求 道 所
thắng.   Bổn   kỳ   vi   Bồ   Tát   thời,  cầu đạo    sở  

Yuàn,    Lèi   Dé  Suǒ Zhì. Wú Liàng  Shòu   Fó   En
願, 累 德 所 致. 無 量 壽 佛, 恩
nguyện, lũy  đức  sở  trí.   Vô Lượng Thọ Phật  ân

Dé   Bù  Shī  Bā    Fāng    Shàng Xià, Wú Qióng Wú
德 布 施 八 方 上 下, 無 窮 無
đức  bố  thí bát phương thượng hạ,  vô   cùng    vô

Jí,      Shēn   Dà Wú Liàng,   Bú   Kĕ   Shèng    Yán.
極, 深 大 無 量, 不 可 勝 言.
cực,  thâm  đại  vô  lượng,  bất  khả  thắng  ngôn.
Pú Sà Xiū Chí Dì Sān Shí
菩 薩 修 持 第 三 十
Bồ Tát Tu Trì-Đệ Tam Thập


 
Fù        Cì  A  Nán!  Bĭ   Fó   Chà  Zhōng,  Yí     Qiè
復 次 阿 難! 彼 佛 剎 中, 一 切
Phục  thứ  A Nan!  Bỉ  Phật  sát  trung, nhất  thiết

Pú    Sà,   Chán   Dìng, Zhì   Huì,  Shén   Tōng,  Wēi
菩 薩, 禪 定, 智 慧, 神 通, 威
Bồ  Tát,   thiền   định,  trí   huệ,  thần  thông,   oai

Dé,   Wú  Bù  Yuán   Măn.    Zhū     Fó     Mì   Cáng,
德, 無 不 圓 滿. 諸 佛 密 藏,
đức,  vô   bất   viên   mãn.  Chư   Phật   mật  tạng,
Jiù     Jìng  Míng  Liăo,  Diào    Fú    Zhū  Gēn, Shēn
究 竟 明 了. 調 伏 諸 根, 身
cứu  cánh  minh  liễu.  Điều  phục  chư  căn,  thân

Xīn   Róu     Ruăn.      Shēn     Rù      Zhèng Huì, Wú
心 柔 軟. 深 入 正 慧, 無
tâm  nhu   nhuyễn.  Thâm   nhập   chánh  huệ,  vô

Fù      Yú   Xí.  Yī    Fó  Suǒ Xíng,  Qī     Jué   Shèng
復 餘 習. 依 佛 所 行, 七 覺 聖
phục  dư  tập.  Y  Phật  sở  hành, thất  giác  thánh

Dào. Xiū  Xíng   Wŭ    Yăn,     Zhào  Zhēn  Dá    Sú.
道. 修 行 五 眼, 照 真 達 俗.
đạo.  Tu   hành  Ngũ  Nhãn,  chiếu Chân  đạt Tục.

Ròu     Yăn    Jiăn    Zé,      Tiān     Yăn    Tōng   Dá,
肉 眼 簡 擇, 天 眼 通 達,
Nhục  nhãn  giản  trạch,  Thiên  nhãn  thông  đạt,

Fă        Yăn     Qīng     Jìng,  Huì    Yăn   Jiàn   Zhēn,
法 眼 清 淨, 慧 眼 見 真,
Pháp   nhãn   thanh   tịnh,  Huệ  nhãn  kiến  chân,

Fó       Yăn    Jù   Zú,    Jué   Liăo   Fă    Xìng.   Biàn
佛 眼 具 足, 覺 了 法 性. 辯
Phật   nhãn   cụ   túc,  giác  liễu  pháp  tánh.  Biện  

Cái Zǒng  Chí,  Zì   Zài Wú     Ài.   Shàn     Jiĕ    Shì  
才 總 持, 自 在 無 礙. 善 解 世
tài   tổng   trì,   tự   tại   vô   ngại. Thiện   giải   thế  

Jiān   Wú Biān     Fāng   Biàn. Suǒ  Yán  Chéng   Dì,
間 無 邊 方 便. 所 言 誠 諦,
gian   vô  biên  phương  tiện.  Sở  ngôn  thành  đế,
Shēn      Rù       Yì     Wèi. Dù  Zhū Yǒu  Qíng,  Yăn
深 入 義 味. 度 諸 有 情, 演
thâm   nhập   nghĩa   vị.   Độ  chư  hữu  tình,  diễn

Shuō     Zhèng   Fă.    Wú Xiàng Wú Wéi,Wú      Fù
說 正 法. 無 相 無 為, 無 縛
thuyết  chánh  pháp. Vô  tướng, vô  vi,   vô phược,

Wú  Tuō,  Wú  Zhū   Fēn    Bié, Yuăn Lí  Diān  Dào.
無 脫, 無 諸 分 別, 遠 離 顛 倒.
vô  thoát,   vô  chư  phân  biệt,  viễn  ly  điên  đảo.

Yú Suǒ ShòuYòng   Jiē   Wú    Shè      Qŭ. Biàn Yóu
於 所 受 用, 皆 無 攝 取. 徧 遊
Ư   sở    thọ  dụng,  giai   vô   nhiếp   thủ. Biến  du

Fó      Chà,Wú  Ài Wú   Yàn.    Yì  Wú  Xī  Qiú   Bù
佛 剎, 無 愛 無 厭. 亦 無 希 求 不
Phật   sát,  vô   ái,  vô   yếm.  Diệc  vô  hy  cầu, bất   

Xī   Qiú    Xiăng,    Yì   Wú  Bĭ   Wǒ Wéi Yuàn  Zhī
希 求 想, 亦 無 彼 我 違 怨 之
hy   cầu   tưởng,   diệc   vô   bỉ   ngã   vi    oán   chi   

Xiăng.  Hé Yĭ  Gù? Bĭ  Zhū  Pú   Sà, Yú    Yí     Qiè
想. 何 以 故? 彼 諸 菩 薩, 於 一 切
tưởng. Hà  dĩ  cố?  Bỉ  chư  Bồ  Tát,  ư  nhất  thiết   

Zhòng Shēng, Yǒu    Dà    Cí  Bēi  Lì   Yì     Xīn Gù.
眾 生, 有 大 慈 悲 利 益 心 故.
chúng   sanh,  hữu   đại   từ   bi   lợi   ích   tâm  cố.

Shĕ  Lí    Yí     Qiè       Zhí    Zhuó,   Chéng   Jiù Wú
捨 離 一 切 執 著, 成 就 無
Xả   ly   nhất   thiết   chấp   trước,  thành   tựu  vô 
Liàng   Gōng   Dé.   Yĭ  Wú    Ài     Huì,   Jiĕ       Fă
量 功 德. 以 無 礙 慧, 解 法
lượng   công   đức.  Dĩ   vô   ngại   huệ,  giải   pháp  

Rú     Rú.   Shàn   Zhī   Jí   Miè Yīn  Shēng      Fāng
如 如. 善 知  集 滅 音 聲 方
như  như. Thiện  tri Tập  Diệt  âm thanh  phương

Biàn.  Bù   Xīn    Shì    Yŭ,   Yào    Zài  Zhèng   Lùn.
便. 不 欣 世 語, 樂 在 正 論.
tiện.  Bất   hân   thế   ngữ,  nhạo   tại  chánh  luận.

Zhī    Yí    Qiè     Fă,      Xī   Jiē    Kōng     Jì.  Shēng
知 一 切 法, 悉 皆 空 寂. 生
Tri  nhất  thiết  pháp,  tất  giai  không  tịch.  Sanh

Shēn    Fán     Năo,   Èr   Yú    Jū   Jìn. Yú  Sān    Jiè
身 煩 惱, 二 餘 俱 盡. 於 三 界
thân   phiền   não,  nhị   dư  câu  tận.  Ư  tam  giới

Zhōng,  Píng    Dĕng    Qín   Xiū,   Jiù    Jìng       Yī
中, 平 等 勤 修, 究 竟 一
trung,   bình    đẳng    cần    tu,   cứu   cánh   Nhất

Chéng, Zhì  Yú  Bĭ  Àn.       Jué    Duàn    Yí   Wăng,
乘, 至 於 彼 岸. 決 斷 疑 網,
Thừa,  chí    ư  bỉ  ngạn.  Quyết  đoạn  nghi  võng,

Zhèng   Wú Suǒ Dé.    Yĭ     Fāng     Biàn  Zhì, Zēng
證 無 所 得. 以 方 便 智, 增
chứng   vô   sở   đắc.  Dĩ   Phương  Tiện  Trí,  tăng

Cháng     Liăo Zhī. Cóng   Bĕn Yĭ Lái, An Zhù  Shén
長 了 知. 從 本 以 來, 安 住 神
trưởng    liễu  tri.  Tùng  bổn  dĩ  lai, an  trụ   thần

Tōng,  
通.
thông,
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »