Guăng Dà, Míng Hăo Kuài Lè, Zuì Wéi Dú
廣 大, 明 好 快 樂, 最 為 獨
quảng đại, minh hảo khoái lạc, tối vi độc
Shèng. Bĕn Qí Wéi Pú Sà Shí, Qiú Dào Suǒ
勝. 本 其 為 菩 薩 時, 求 道 所
thắng. Bổn kỳ vi Bồ Tát thời, cầu đạo sở
Yuàn, Lèi Dé Suǒ Zhì. Wú Liàng Shòu Fó En
願, 累 德 所 致. 無 量 壽 佛, 恩
nguyện, lũy đức sở trí. Vô Lượng Thọ Phật ân
Dé Bù Shī Bā Fāng Shàng Xià, Wú Qióng Wú
德 布 施 八 方 上 下, 無 窮 無
đức bố thí bát phương thượng hạ, vô cùng vô
Jí, Shēn Dà Wú Liàng, Bú Kĕ Shèng Yán.
極, 深 大 無 量, 不 可 勝 言.
cực, thâm đại vô lượng, bất khả thắng ngôn.
Pú Sà Xiū Chí Dì Sān Shí
菩 薩 修 持 第 三 十
Bồ Tát Tu Trì-Đệ Tam Thập
Fù Cì A Nán! Bĭ Fó Chà Zhōng, Yí Qiè
復 次 阿 難! 彼 佛 剎 中, 一 切
Phục thứ A Nan! Bỉ Phật sát trung, nhất thiết
Pú Sà, Chán Dìng, Zhì Huì, Shén Tōng, Wēi
菩 薩, 禪 定, 智 慧, 神 通, 威
Bồ Tát, thiền định, trí huệ, thần thông, oai
Dé, Wú Bù Yuán Măn. Zhū Fó Mì Cáng,
德, 無 不 圓 滿. 諸 佛 密 藏,
đức, vô bất viên mãn. Chư Phật mật tạng,
Jiù Jìng Míng Liăo, Diào Fú Zhū Gēn, Shēn
究 竟 明 了. 調 伏 諸 根, 身
cứu cánh minh liễu. Điều phục chư căn, thân
Xīn Róu Ruăn. Shēn Rù Zhèng Huì, Wú
心 柔 軟. 深 入 正 慧, 無
tâm nhu nhuyễn. Thâm nhập chánh huệ, vô
Fù Yú Xí. Yī Fó Suǒ Xíng, Qī Jué Shèng
復 餘 習. 依 佛 所 行, 七 覺 聖
phục dư tập. Y Phật sở hành, thất giác thánh
Dào. Xiū Xíng Wŭ Yăn, Zhào Zhēn Dá Sú.
道. 修 行 五 眼, 照 真 達 俗.
đạo. Tu hành Ngũ Nhãn, chiếu Chân đạt Tục.
Ròu Yăn Jiăn Zé, Tiān Yăn Tōng Dá,
肉 眼 簡 擇, 天 眼 通 達,
Nhục nhãn giản trạch, Thiên nhãn thông đạt,
Fă Yăn Qīng Jìng, Huì Yăn Jiàn Zhēn,
法 眼 清 淨, 慧 眼 見 真,
Pháp nhãn thanh tịnh, Huệ nhãn kiến chân,
Fó Yăn Jù Zú, Jué Liăo Fă Xìng. Biàn
佛 眼 具 足, 覺 了 法 性. 辯
Phật nhãn cụ túc, giác liễu pháp tánh. Biện
Cái Zǒng Chí, Zì Zài Wú Ài. Shàn Jiĕ Shì
才 總 持, 自 在 無 礙. 善 解 世
tài tổng trì, tự tại vô ngại. Thiện giải thế
Jiān Wú Biān Fāng Biàn. Suǒ Yán Chéng Dì,
間 無 邊 方 便. 所 言 誠 諦,
gian vô biên phương tiện. Sở ngôn thành đế,
Shēn Rù Yì Wèi. Dù Zhū Yǒu Qíng, Yăn
深 入 義 味. 度 諸 有 情, 演
thâm nhập nghĩa vị. Độ chư hữu tình, diễn
Shuō Zhèng Fă. Wú Xiàng Wú Wéi,Wú Fù
說 正 法. 無 相 無 為, 無 縛
thuyết chánh pháp. Vô tướng, vô vi, vô phược,
Wú Tuō, Wú Zhū Fēn Bié, Yuăn Lí Diān Dào.
無 脫, 無 諸 分 別, 遠 離 顛 倒.
vô thoát, vô chư phân biệt, viễn ly điên đảo.
Yú Suǒ ShòuYòng Jiē Wú Shè Qŭ. Biàn Yóu
於 所 受 用, 皆 無 攝 取. 徧 遊
Ư sở thọ dụng, giai vô nhiếp thủ. Biến du
Fó Chà,Wú Ài Wú Yàn. Yì Wú Xī Qiú Bù
佛 剎, 無 愛 無 厭. 亦 無 希 求 不
Phật sát, vô ái, vô yếm. Diệc vô hy cầu, bất
Xī Qiú Xiăng, Yì Wú Bĭ Wǒ Wéi Yuàn Zhī
希 求 想, 亦 無 彼 我 違 怨 之
hy cầu tưởng, diệc vô bỉ ngã vi oán chi
Xiăng. Hé Yĭ Gù? Bĭ Zhū Pú Sà, Yú Yí Qiè
想. 何 以 故? 彼 諸 菩 薩, 於 一 切
tưởng. Hà dĩ cố? Bỉ chư Bồ Tát, ư nhất thiết
Zhòng Shēng, Yǒu Dà Cí Bēi Lì Yì Xīn Gù.
眾 生, 有 大 慈 悲 利 益 心 故.
chúng sanh, hữu đại từ bi lợi ích tâm cố.
Shĕ Lí Yí Qiè Zhí Zhuó, Chéng Jiù Wú
捨 離 一 切 執 著, 成 就 無
Xả ly nhất thiết chấp trước, thành tựu vô
Liàng Gōng Dé. Yĭ Wú Ài Huì, Jiĕ Fă
量 功 德. 以 無 礙 慧, 解 法
lượng công đức. Dĩ vô ngại huệ, giải pháp
Rú Rú. Shàn Zhī Jí Miè Yīn Shēng Fāng
如 如. 善 知 集 滅 音 聲 方
như như. Thiện tri Tập Diệt âm thanh phương
Biàn. Bù Xīn Shì Yŭ, Yào Zài Zhèng Lùn.
便. 不 欣 世 語, 樂 在 正 論.
tiện. Bất hân thế ngữ, nhạo tại chánh luận.
Zhī Yí Qiè Fă, Xī Jiē Kōng Jì. Shēng
知 一 切 法, 悉 皆 空 寂. 生
Tri nhất thiết pháp, tất giai không tịch. Sanh
Shēn Fán Năo, Èr Yú Jū Jìn. Yú Sān Jiè
身 煩 惱, 二 餘 俱 盡. 於 三 界
thân phiền não, nhị dư câu tận. Ư tam giới
Zhōng, Píng Dĕng Qín Xiū, Jiù Jìng Yī
中, 平 等 勤 修, 究 竟 一
trung, bình đẳng cần tu, cứu cánh Nhất
Chéng, Zhì Yú Bĭ Àn. Jué Duàn Yí Wăng,
乘, 至 於 彼 岸. 決 斷 疑 網,
Thừa, chí ư bỉ ngạn. Quyết đoạn nghi võng,
Zhèng Wú Suǒ Dé. Yĭ Fāng Biàn Zhì, Zēng
證 無 所 得. 以 方 便 智, 增
chứng vô sở đắc. Dĩ Phương Tiện Trí, tăng
Cháng Liăo Zhī. Cóng Bĕn Yĭ Lái, An Zhù Shén
長 了 知. 從 本 以 來, 安 住 神
trưởng liễu tri. Tùng bổn dĩ lai, an trụ thần
Tōng,
通.
thông,