Sān Rĕn, Yú Zhū Fó Fă, Bù Néng Xiàn
三 忍, 於 諸 佛 法, 不 能 現
tam nhẫn, ư chư Phật pháp, bất năng hiện
Zhèng Bú Tuì Zhuăn Zhĕ, Bù Qŭ Zhèng
證 不 退 轉 者, 不 取 正
chứng, Bất Thối Chuyển giả, bất thủ Chánh
Jué.
覺.
Giác”.
Bì Chéng Zhèng Jué Dì Qī
必 成 正 覺 第 七
Tất Thành Chánh Giác-Đệ Thất
Fó Gào A Nán: Er Shí Fă Zàng Bĭ Qiū
佛 告 阿 難: 爾 時 法 藏 比 丘
Phật cáo A Nan: Nhĩ thời Pháp Tạng tỳ-kheo
Shuō Cĭ Yuàn Yĭ, Yĭ Jì Sòng Yuē:
說 此 願 已,以 偈 頌 曰:
thuyết thử nguyện dĩ, dĩ kệ tụng viết:
Wǒ Jiàn Chāo Shì Zhì
我 建 超 世 志
Ngã kiến siêu thế chí
Bì Zhì Wú Shàng Dào
必 至 無 上 道
Tất chí vô thượng đạo
Sī Yuàn Bù Măn Zú
斯 願 不 滿 足
Tư nguyện bất mãn túc,
Shì Bù Chéng Dĕng Jué
誓 不 成 等 覺
Thệ bất thành Đẳng Giác
Fù Wéi Dà Shī Zhŭ
復 為 大 施 主
Phục vi đại thí chủ
Pŭ Jì Zhū Qióng Kŭ
普 濟 諸 窮 苦
Phổ tế chư cùng khổ,
Lìng Bĭ Zhū Qún Shēng
令 彼 諸 羣 生
Linh bỉ chư quần sanh,
Cháng Yè Wú Yōu Năo
長 夜 無 憂 惱
Trường dạ vô ưu não,
Chū Shēng Zhòng Shàn Gēn
出 生 眾 善 根
Xuất sanh chúng thiện căn,
Chéng Jiù Pú Tí Guǒ
成 就 菩 提 果
Thành tựu Bồ Đề quả,
Wǒ Ruò Chéng Zhèng Jué
我 若 成 正 覺
Ngã nhược thành Chánh Giác,
Lì Míng Wú Liàng Shòu
立 名 無 量 壽
Lập danh Vô Lượng Thọ
Zhòng Shēng Wén Cĭ Hào
眾 生 聞 此 號
Chúng sanh văn thử hiệu,
Jù Lái Wǒ Chà Zhōng
俱 來 我 剎 中
Câu lai ngã sát trung,
Rú Fó Jīn Sè Shēn
如 佛 金 色 身
Như Phật kim sắc thân,
Miào Xiàng Xī Yuán Măn
妙 相 悉 圓 滿
Diệu tướng tất viên mãn,
Yì Yĭ Dà Bēi Xīn
亦 以 大 悲 心
Diệc dĩ đại bi tâm,
Lì Yì Zhū Qún Pĭn
利 益 諸 羣 品
Lợi ích chư quần phẩm,
Lí Yù Shēn Zhèng Niàn
離 欲 深 正 念
Ly dục thâm chánh niệm,
Jìng Huì Xiū Fàn Xíng
淨 慧 修 梵 行
Tịnh huệ tu phạm hạnh.
Yuàn Wǒ Zhì Huì Guāng
願 我 智 慧 光
Nguyện ngã trí huệ quang,
Pŭ Zhào Shí Fāng Chà
普 照 十 方 剎
Phổ chiếu thập phương sát,
Xiāo Chú Sān Gòu Míng
消 除 三 垢 冥
Tiêu trừ tam cấu minh,
Míng Jì Zhòng È Nàn
明 濟 眾 厄 難
Minh tế chúng ách nạn
Xī Shĕ Sān Tú Kŭ
悉 捨 三 途 苦
Tất xả tam đồ khổ
Miè Zhū Fán Năo Àn
滅 諸 煩 惱 暗
Diệt chư phiền não ám
Kāi Bĭ Zhì Huì Yăn
開 彼 智 慧 眼
Khai bỉ trí huệ nhãn
Huò Dé Guāng Míng Shēn
獲 得 光 明 身
Hoạch đắc quang minh thân
Bì Sāi Zhū È Dào
閉 塞 諸 惡 道
Bế tắc chư ác đạo
Tōng Dá Shàn Qù Mén
通 達 善 趣 門
Thông đạt thiện thú môn
Wéi Zhòng Kāi Fă Zàng
為 眾 開 法 藏
Vị chúng khai pháp tạng
Guăng Shī Gōng Dé Băo
廣 施 功 德 寶
Quảng thí công đức bảo
Rú Fó Wú Ài Zhì
如 佛 無 礙 智
Như Phật vô ngại trí,
Suǒ Xíng Cí Mĭn Xíng
所 行 慈 愍 行
Sở hành từ mẫn hạnh,
Cháng Zuò Tiān Rén Shī
常 作 天 人 師
Thường tác thiên nhân sư
Dé Wéi Sān Jiè Xióng
得 為 三 界 雄
Đắc vi tam giới hùng
Shuō Fă Shī Zĭ Hǒu
說 法 獅 子 吼
Thuyết pháp sư tử hống
Guăng Dù Zhū Yǒu Qíng
廣 度 諸 有 情
Quảng độ chư hữu tình
Yuán Măn Xí Suǒ Yuàn
圓 滿 昔 所 願
Viên mãn tích sở nguyện
Yí Qiè Jiē Chéng Fó
一 切 皆 成 佛
Nhất thiết giai thành Phật
Sī Yuàn Ruò Kè Guǒ
斯 願 若 尅 果
Tư nguyện nhược khắc quả,
Dà Qiān Yìng Găn Dòng
大 千 應 感 動
Đại thiên ưng cảm động
Xū Kōng Zhū Tiān Shén
虛 空 諸 天 神
Hư không chư thiên thần
Dāng Yŭ Zhēn Miào Huá
當 雨 珍 妙 華
Đương vũ trân diệu hoa.
Fó Gào A Nán: Fă Zàng Bĭ Qiū Shuō
佛 告 阿 難: 法 藏 比 丘 說
Phật cáo A Nan: “Pháp Tạng tỳ-kheo thuyết
Cĭ Sòng Yĭ. Yìng Shí Pŭ Dì Liù Zhǒng Zhèn
此 頌 已, 應 時 普 地 六 種 震
thử tụng dĩ, ứng thời phổ địa lục chủng chấn
Dòng, Tiān Yŭ Miào Huá, Yĭ Sàn Qí Shàng. Zì
動, 天 雨 妙 華, 以 散 其 上. 自
động, thiên vũ diệu hoa, dĩ tán kỳ thượng. Tự
Rán Yīn Yuè Kōng Zhōng Zàn Yán, Jué
然 音 樂 空 中 讚 言, 決
nhiên âm nhạc không trung tán ngôn, quyết