Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 5: Pháp Tạng Nhân Địa - Đệ Tứ (Trang 18 - 24)

Tīng,     Shàn    Sī   Niàn  Zhī,  Wú    Dāng Wéi  Rŭ,
聽, 善 思 念 之, 吾 當 為 汝,
thính,   thiện   tư   niệm  chi,  ngô  đương  vị  nhữ,

Fēn     Bié    Jiĕ    Shuō.
分 別 解 說.
phân  biệt  giải  thuyết”.
                         Fă Zàng Yīn Dì Dì Sì
                        法 藏 因 地 第 四
                        Pháp Tạng Nhân Địa-Đệ Tứ
 Fó Gào A Nán: “Guò Qù Wú Liàng Bù Kĕ
佛 告 阿 難: 過 去 無 量 不 可
Phật  cáo  A  Nan: “Quá  khứ  vô  lượng  bất  khả 

  Sī     Yì,   Wú Yāng Shù  Jié,   Yǒu    Fó    Chū   Shì,
思 議 無 央 數 劫, 有 佛 出 世,
tư   nghị,  vô  ương  số  kiếp,  hữu  Phật  xuất  thế,

Míng   Shì    Jiān    Zì   Zài   Wáng     Rú   Lái,  Yìng
名 世 間 自 在 王 如 來, 應
danh  Thế   Gian  Tự  Tại  Vương  Như  Lai,  Ứng

Gòng,    Dĕng    Zhèng    Jué,     Míng    Xíng      Zú,
供, 等 正 覺, 明 行 足,
Cúng,   Đẳng   Chánh   Giác,   Minh   Hạnh   Túc,

Shàn     Shì,  Shì    Jiān     Jiĕ, Wú    Shàng  Shì, tiáo
善 逝, 世 間 解, 無 上 士, 調
Thiện  Thệ, Thế  Gian  Giải, Vô  Thượng  Sĩ, Điều

Yù       Zhàng     Fū,     Tiān     Rén   Shī     Fó,     Shì
御 丈 夫, 天 人 師, 佛 世
Ngự   Trượng   Phu,  Thiên  Nhân  Sư,  Phật,  Thế
Zūn,  Zài  Shì  Jiào Shòu Sì   Shí   Èr   Jié,    Shí Wéi
尊. 在 世 教 授 四 十 二 劫, 時 為
Tôn,  tại  thế  giáo  thọ  tứ thập nhị kiếp,  thời  vị

Zhū   Tiān    Jí    Shì   Rén  Mín   Shuō   Jīng    Jiăng
諸 天 及 世 人 民 說 經 講
chư  thiên  cập  thế  nhân dân  thuyết  kinh  giảng

Dào. Yǒu  Dà  Guó  Zhŭ Míng  Shì     Ráo      Wáng,
道. 有 大 國 主 名 世 饒 王,
đạo. Hữu đại quốc chủ danh  Thế   Nhiêu  Vương, 

Wén   Fó     Shuō     Fă,     Huān  Xĭ   Kāi   Jiĕ,   Xún
聞 佛 說 法, 歡 喜 開 解, 尋
văn  Phật  thuyết  pháp,  hoan  hỷ  khai  giải,  tầm 

Fā    Wú    Shàng   Zhēn Zhèng Dào Yì.    Qì    Guó
發 無 上 真 正 道 意. 棄 國
phát  vô  thượng  chân  chánh  đạo  ý.  Khí   quốc

Juān      Wáng,  Xíng Zuò Shā Mén, Hào  Yuē     Fă
捐 王, 行 作 沙 門, 號 曰 法
quyên  vương, hành  tác  sa  môn, hiệu  viết  Pháp

Zàng.    Xiū  Pú   Sà   Dào, Gāo Cái Yǒng   Zhé,  Yŭ
藏. 修 菩 薩 道, 高 才 勇 哲, 與
Tạng.   Tu   Bồ  Tát  đạo,  cao  tài  dũng  triết,  dữ

Shì Chāo Yì. Xìn   Jiĕ   Míng  Jì,   Xī   Jiē   Dì   Yí.
世 超 異. 信 解 明 記, 悉 皆 第 一.
thế  siêu  dị. Tín  giải  minh  ký, tất  giai  đệ  nhất.

Yòu    Yǒu  Shū  Shèng    Xíng     Yuàn, Jí Niàn
又 有 殊 勝 行 願, 及 念
Hựu   hữu   thù   thắng   hạnh  nguyện,  cập  niệm
Huì    Lì,    Zēng    Shàng   Qí    Xìn,    Jiān   Gù   Bú
慧 力, 增 上 其 心, 堅 固 不
huệ   lực,   tăng   thượng   kỳ   tâm,   kiên   cố   bất

Dòng. Xiū  Xíng  Jīng  Jìn,  Wú  Néng  Yú  Zhĕ.
動. 修 行 精 進, 無 能 踰 者.
động.  Tu  hành  tinh  tấn,  vô   năng  du   giả.

Wăng      Yì       Fó     Suǒ,  Dĭng   Lĭ   Cháng    Guì,
往 詣 佛 所, 頂 禮 長 跪,
Vãng    nghệ    Phật    sở,   đảnh   lễ   trường   quỵ,

Xiàng       Fó     Hé      Zhăng,    Jí   Yĭ   Qié  Tā  Zàn
向 佛 合 掌, 即 以 伽 他 讚
hướng   Phật   hiệp   chưởng,  tức  dĩ   già-tha  tán 

Fó,       Fā    Guăng   Dà   Yuàn.     Sòng  Yuē:
佛, 發 廣 大 願, 頌 曰:
Phật,  phát  quảng  đại  nguyện.  Tụng  viết:

Rú     Lái Wēi Miào  Sè  Duān    Yán
如 來 微 妙 色 端 嚴
Như  Lai  vi   diệu  sắc  đoan  nghiêm

Yí   Qiè   Shì   Jiān Wú Yǒu  Dĕng
一 切 世 間 無 有 等
Nhất  thiết  thế  gian  vô  hữu  đẳng 

Guāng   Míng Wú Liàng   Zhào    Shí       Fāng
光 明 無 量 照 十 方
Quang  minh  vô  lượng  chiếu  thập  phương

Rì        Yuè     Huǒ   Zhū    Jiē   Nì   Yào
日 月 火 珠 皆 匿 曜
Nhật  nguyệt  hỏa  châu  giai  nặc  diệu.
Shì    Zūn  Néng  Yăn    Yí    Yīn  Shēng
世 尊 能 演 一 音 聲
Thế  Tôn  năng  diễn  nhất  âm  thanh

Yǒu  Qíng  Gè   Gè   Suí   Lèi   Jiĕ
有 情 各 各 隨 類 解
Hữu  tình  các  các  tùy   loại  giải.

  Yòu   Néng  Xiàn   Yí   Miào  Sè   Shēn
又 能 現 一 妙 色 身
Hựu  năng  hiện  nhất  diệu  sắc  thân

Pŭ    Shĭ Zhòng Shēng Suí   Lèi  Jiàn
普 使 眾 生 隨 類 見
Phổ  sử  chúng  sanh  tùy  loại  kiến

Yuàn       Wǒ   Dé    Fó     Qīng   Jìng  Shēng
願 我 得 佛 清 淨 聲
Nguyện  ngã  đắc  Phật  thanh  tịnh  thanh

Fă       Yīn   Pŭ    Jí   Wú Biān  Jiè
法 音 普 及 無 邊 界
Pháp  âm  phổ  cập  vô  biên  giới 

Xuān     Yáng     Jiè   Dìng    Jīng   Jìn   Mén
宣 揚 戒 定 精 進 門
Tuyên  dương  Giới, Định, Tinh Tấn  môn

Tōng     Dá   Shèn  Shēn Wēi Miào 
  Fă 通 達 甚 深 微 妙 法
Thông  đạt  thậm  thâm  vi  diệu  pháp 

Zhì  Huì  Guăng  Dà   Shēn    Rú   Hăi
智 慧 廣 大 深 如 海
Trí  huệ  quảng  đại  thâm  như  hải
Nèi  Xīn   Qīng    Jìng    Jué  Chén  Láo
內 心 清 淨 絕 塵 勞
Nội  tâm  thanh  tịnh  tuyệt  trần  lao

Chāo Guò Wú Biān  È   Qù   Mén
超 過 無 邊 惡 趣 門
Siêu quá vô biên ác thú môn

Sù Dào Pú Tí Jiù Jìng Àn
速 到 菩 提 究 竟 岸
Tốc  đáo  Bồ  Đề  cứu  cánh  ngạn 

Wú Míng     Tān   Chēn   Jiē Yǒng Wú
無 明 貪 瞋 皆 永 無
Vô  minh,  tham,  sân,  giai  vĩnh  vô 

Huò     Jìn   Guò Wáng   Sān  Mèi    Lì
惑 盡 過 亡 三 昧 力
Hoặc  tận,  quá  vong,  tam-muội  lực

Yì Rú Guò Qù Wú Liàng Fó
亦 如 過 去 無 量 佛
Diệc  như  quá  khứ  vô  lượng  Phật

  Wéi Bĭ  Qún  Shēng Dà  Dăo  Shī
為 彼 羣 生 大 導 師
Vị   bỉ  quần  sanh  đại  đạo   sư 

Néng   Jiù     Yí    Qiè    Zhū   Shì  Jiān
能 救 一 切 諸 世 間
Năng  cứu  nhất  thiết  chư   thế  gian

Shēng Lăo  Bìng  Sĭ   Zhòng  Kŭ   Năo
生 老 病 死 眾 苦 惱
Sanh   lão  bệnh  tử  chúng  khổ  não 
Cháng      Xíng  Bù  Shī    Jí     Jiè      Rĕn
常 行 布 施 及 戒 忍
Thường  hành  Bố  Thí  cập  Giới,  Nhẫn

  Jīng     Jìn    Dìng    Huì    Liù  Bō Luó
精 進 定 慧 六 波 羅
Tinh  Tấn,  Định,  Huệ,   lục  Ba  La 

Wèi Dù Yǒu Qíng  Lìng  Dé   Dù
未 度 有 情 令 得 度
Vị    độ  hữu  tình  linh  đắc  độ 

Yĭ Dù  Zhī Zhĕ Shĭ Chéng Fó
已 度 之 者 使 成 佛
Dĩ  độ  chi  giả  sử  thành  Phật 

Jiă   Lìng Gòng  Yăng    Héng  Shā  Shèng
假 令 供 養 恆 沙 聖
Giả  linh  cúng  dường  Hằng  sa   thánh 

Bù    Rú    Jiān  Yǒng  Qiú   Zhèng    Jué
不 如 堅 勇 求 正 覺
Bất  như  kiên  dũng  cầu  Chánh  Giác

Yuàn        Dāng   Àn Zhù  Sān  Mó  Dì
願 當 安 住 三 摩 地
Nguyện  đương   an  trụ  tam-ma-địa 

Héng    Fàng    Guāng  Míng  Zhào    Yí     Qiè
恆 放 光 明 照 一 切
Hằng  phóng  quang  minh  chiếu  nhất  thiết

  Găn    Dé   Guăng  Dà   Qīng   Jìng   Jū
感 得 廣 大 清 淨 居
Cảm  đắc  quảng  đại  thanh  tịnh  cư
Shū   Shèng Zhuāng   Yán   Wú  Dĕng  Lún
殊 勝 莊 嚴 無 等 倫
Thù  thắng  trang  nghiêm  vô  đẳng  luân 

Lún     Huí Zhū  Qù   Zhòng Shēng  Lèi
輪 迴 諸 趣 眾 生 類
Luân  hồi  chư  thú  chúng  sanh  loại

  Sù   Shēng Wǒ Chà Shòu An  Lè
速 生 我 剎 受 安 樂
Tốc  sanh  ngã  sát  thọ   an  lạc 

Cháng     Yùn  Cí  Xīn   Bá  Yǒu Qíng
常 運 慈 心 拔 有 情
Thường  vận  từ  tâm  bạt  hữu  tình

Dù  Jìn Wú  Biān  Kŭ   Zhòng Shēng
度 盡 無 邊 苦 眾 生
Độ  tận  vô  biên  khổ  chúng  sanh

Wǒ   Xíng     Jué    Dìng  Jiān  Gù  Lì
我 行 決 定 堅 固 力
Ngã  hạnh  quyết  định  kiên  cố  lực 

Wéi    Fó    Shèng Zhì Néng  Zhèng  Zhī
唯 佛 聖 智 能 證 知
Duy  Phật  thánh  trí  năng  chứng  tri 

Zòng  Shĭ Shēn  Zhĭ  Zhū  Kŭ   Zhōng
縱 使 身 止 諸 苦 中
Túng  sử  thân  chỉ  chư  khổ  trung 

Rú     Shì   Yuàn    Xīn Yǒng   Bú   Tuì
如 是 願 心 永 不 退
Như  thị  nguyện  tâm  vĩnh  bất  thoái.
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »