Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 38: Như Bần Đắc Bảo - Đệ Tam Thập Thất (Trang 165 - 168)

Dì, Wáng Qí   Gōng   Fū.
諦, 亡 其 功 夫.
đế, vong   kỳ  công  phu”.
Rú Pín Dé Băo Dì Sān Shí Qī
如 貧 得 寶 第 三 十 七
Như Bần Đắc Bảo-Đệ Tam Thập Thất


 
Rŭ     Dĕng  Guăng   Zhí   Dé   Bĕn,  Wù   Fàn   Dào
汝 等 廣 植 德 本, 勿 犯 道
Nhữ  đẳng  quảng  thực  đức  bổn,  vật  phạm đạo

Jìn.     Rĕn     Rŭ    Jīng  Jìn,   Cí  Xīn    Zhuān    Yí.
禁. 忍 辱 精 進, 慈 心 專 一.
cấm. Nhẫn nhục,  tinh  tấn,  từ  tâm  chuyên nhất.

Zhāi     Jiè      Qīng     Jìng,     Yí       Rì      Yí     Yè,
齋 戒 清 淨, 一 日 一 夜,
Trai    giới    thanh    tịnh,   nhất   nhật   nhất   dạ,  

Shèng   Zài Wú   Liàng   Shòu  Guó Wéi  Shàn   Băi
勝 在 無 量 壽 國 為 善 百
thắng   tại   Vô  Lượng  Thọ  quốc   vi  thiện  bách 

Suì. Suǒ Yĭ Zhĕ Hé?  Bĭ    Fó    Guó   Tŭ,   Jiē      Jī
歲. 所 以 者 何? 彼 佛 國 土, 皆 積
tuế.  Sở  dĩ  giả  hà?  Bỉ  Phật  quốc  độ,  giai   tích

Dé    Zhòng  Shàn, Wú  Háo   Fă    Zhī   È.  Yú     Cĭ
德 眾 善, 無 毫 髮 之 惡. 於 此
đức  chúng  thiện,  vô  hào  phát  chi   ác.   Ư   thử

Xiū Shàn,    Shí       Rì      Shí    Yè,   Shèng  Yú   Tā Fāng     
修 善, 十 日 十 夜, 勝 於 他 方
tu   thiện,   thập   nhật   thập   dạ,    thắng   ư   tha phương
Zhū     Fó     Guó Zhōng, Wéi Shàn   Qiān
 諸 佛 國 中, 為 善 千
chư   Phật   quốc  trung,   vi  thiện  thiên

Suì.  Suǒ  Yĭ  Zhĕ  Hé?    Tā       Fāng       Fó     Guó,
歲. 所 以 者 何? 他 方 佛 國,
tuế.   Sở   dĩ   giả   hà?   Tha   phương  Phật  quốc,

Fú          Dé    Zì    Rán,  Wú  Zào  È   Zhī  Dì.   Wéi
福 德 自 然, 無 造 惡 之 地. 唯
phước   đức   tự   nhiên,  vô  tạo  ác  chi  địa.  Duy   

Cĭ     Shì   Jiān,  Shàn   Shăo   È Duō, Yĭn  Kŭ    Shí
此 世 間, 善 少 惡 多, 飲 苦 食
thử   thế  gian,  thiện  thiểu  ác  đa,  ẩm  khổ  thực

Dú,  Wèi  Cháng    Níng    Xí.   Wú   Ai   Rŭ   Dĕng,
毒, 未 嘗 寧 息. 吾 哀 汝 等,
độc,   vị   thường   ninh   tức.  Ngô   ai   nhữ  đẳng,

Kŭ    Xīn  Huì Yù, Shòu Yŭ  Jīng    Fă,     Xī  Chí  Sī
苦 心 誨 喻, 授 與 經 法, 悉 持 思
khổ  tâm  hối  dụ,  thọ  dữ  kinh  pháp,  tất  trì  tư

Zhī,   Xī     Fèng    Xíng    Zhī.   Zūn  Bēi,  Nán   Nǚ,
之, 悉 奉 行 之. 尊 卑, 男 女,
chi,   tất   phụng   hành   chi.   Tôn   ty,   nam   nữ,

Juàn        Shŭ,     Péng  Yǒu,     Zhuăn    Xiāng    Jiào
眷 屬, 朋 友, 轉 相 教
quyến   thuộc,   bằng   hữu,   chuyển   tương   giáo

Yŭ,    Zì  Xiāng  Yuē   Jiăn.    Hé     Shùn     Yī    Lĭ,
語, 自 相 約 檢. 和 順 義 理,
ngữ,  tự  tương  ước  kiểm.  Hòa  thuận  nghĩa  lý,

Huān   Lè   Cí   Xiào.  Suǒ Zuò   Rú     Fàn,   
歡 樂 慈 孝. 所 作 如 犯,
hoan  lạc,  từ   hiếu.   Sở   tác  như  phạm,  
Zè   Zì
則 自
tắc  tự

Huĭ  Guò.   Qù   È   Jiù   Shàn,   Zhāo Wén   Xì  Găi.
悔 過. 去 惡 就 善, 朝 聞 夕 改.
hối  quá.  Khử  ác, tựu  thiện,  triêu  văn, tịch  cải.

Fèng      Chí  Jīng    Jiè,      Rú     Pín   Dé   Băo.  Găi
奉 持 經 戒, 如 貧 得 寶. 改
Phụng   trì   kinh   giới,   như   bần   đắc  bảo.  Cải

Wăng Xiū Lái, Să  Xīn    Yì    Xíng.  Zì    Rán    Găn
往 修 來, 洒 心 易 行. 自 然 感
vãng    tu  lai,  sái tâm, dịch  hạnh. Tự  nhiên  cảm

Jiàng,  Suǒ  Yuàn    Zhé    Dé.      Fó  Suǒ Xíng Chŭ,
降, 所 願 輒 得. 佛 所 行 處,
giáng,  sở  nguyện  triếp  đắc.  Phật  sở  hành   xứ,

Guó   Yì    Qiū   Jù,  Mí   Bù  Méng  Huà.  Tiān  Xià
國 邑 丘 聚, 靡 不 蒙 化. 天 下
quốc  ấp  khâu  tụ,  mỵ  bất  mông  hóa. Thiên  hạ

Hé   Shùn,      Rì      Yuè      Qīng   Míng.   Fēng  Yŭ
和 順, 日 月 清 明. 風 雨
hòa  thuận,  nhật  nguyệt  thanh  minh. Phong  vũ   

Yĭ   Shí,  Zāi  Lì  Bù     Qĭ.    Guó     Fēng   Mín  An,
以 時, 災 厲 不 起. 國 豐 民 安,
dĩ   thời,  tai   lệ  bất  khởi.  Quốc  phong  dân  an,

Bīng    Gē  Wú   Yòng. Chóng  Dé   Xìng   Rén,  Wù  
兵 戈 無 用. 崇 德 興 仁, 務
binh   qua   vô   dụng.  Sùng  đức  hưng  nhân,  vụ 

Xiū  Lĭ     Ràng.     Guó Wú  Dào Zéi, Wú Yǒu Yuàn
修 禮 讓. 國 無 盜 賊, 無 有 怨
tu     lễ  nhượng.  Quốc  vô  đạo  tặc,  vô  hữu  oan

Wăng.  Qiáng  
枉. 強
uổng.  Cường 
 Bù    Líng   Ruò,    Gè    Dé  Qí Suǒ.
 不 凌 弱, 各 得 其 所.
bất   lăng  nhược,  các  đắc  kỳ  sở.   

Wǒ   Ai   Rŭ  Dĕng,  Shèn Yú   Fù    Mŭ    Niàn    Zĭ.
我 哀 汝 等, 甚 於 父 母 念 子.
Ngã  ai  nhữ  đẳng,  thậm  ư  phụ  mẫu   niệm   tử.

Wǒ Yú  Cĭ    Shì Zuò   Fó,    Yĭ  Shàn  Gōng  È,   Bá
我 於 此 世 作 佛, 以 善 攻 惡, 拔
Ngã  ư  thử  thế  tác  Phật,  dĩ  thiện  công  ác,  bạt

Shēng Sĭ   Zhī   Kŭ.  Lìng    Huò    Wŭ   Dé,    Shēng
生 死 之 苦. 令 獲 五 德, 升
sanh   tử   chi  khổ.  Linh  hoạch  ngũ  đức,  thăng  

Wú Wéi  Zhī  An.  Wú   Bān   Ní    Huán,   Jīng  Dào
無 為 之 安. 吾 般 泥 洹, 經 道
vô     vi   chi   an.  Ngô   bát   Nê   Hoàn,  kinh  đạo  

Jiàn     Miè.      Rén     Mín   Chăn   Wèi,      Fù   Wéi
漸 滅. 人 民 諂 偽, 復 為
tiệm    diệt.    Nhân    dân    siểm   ngụy,   phục   vi

Zhòng     È.     Wŭ     Shāo   Wŭ    Tòng,     Jiŭ   Hòu
眾 惡. 五 燒 五 痛, 久 後
chúng    ác.    Ngũ    thiêu,  ngũ   thống,   cửu   hậu  

Zhuăn       Jù.        Rŭ   Dĕng    Zhuăn    Xiāng    Jiào
轉 劇. 汝 等 轉 相 教
chuyển    kịch.   Nhữ   đẳng   chuyển   tương   giáo  

Jiè,     Rú     Fó    Jīng    Fă,    Wú  Dé     Fàn   Yĕ.
誡, 如 佛 經 法, 無 得 犯 也.
giới,  như  Phật  kinh  pháp,  vô  đắc  phạm  dã.  

Mí  Lè   Pú    Sà,    Hé     Zhăng    Bái    Yán:       Shì
彌 勒 菩 薩, 合 掌 白 言: 世
Di  Lặc  Bồ  Tát,  hiệp  chưởng  bạch  ngôn:  “Thế
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »