Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 7: Phát Đại Thệ Nguyện - Đệ Lục (Trang 31 - 49)

Shàn   Lì.    Néng Yú   Fó  Chà, Xiū  Xí    Shè  Shòu,
善 利. 能 於 佛 剎, 修 習 攝 受,
thiện   lợi.   Năng  ư  Phật  sát,  tu  tập  nhiếp  thọ,

Măn  Zú  Wú  Liàng  Dà   Yuàn”.
滿 足 無 量 大 願.
mãn  túc  vô  lượng  đại  nguyện”.
Fā Dà Shì Yuàn Dì Liù
發 大 誓 願 第 六
Phát Đại Thệ Nguyện - Đệ Lục

Fă       Zàng    Bái    Yán:    Wéi   Yuàn      Shì   Zūn.
法 藏 白 言: 唯 願 世 尊,
Pháp  Tạng  bạch  ngôn: “Duy  nguyện  Thế  Tôn,

Dà    Cí   Tīng   Chá.  Wǒ     Ruò      Zhèng  Dé   Wú
大 慈 聽 察. 我 若 證 得 無
đại   từ   thính   sát.  Ngã   nhược   chứng  đắc  Vô

Shàng      Pú   Tí,  Chéng    Zhèng     Jué  Yĭ, Suǒ  Jū
上 菩 提, 成 正 覺 已, 所 居
thượng   Bồ   Đề,  thành   Chánh   Giác  dĩ,  sở  cư 
 
Fó      Chà, Jù   Zú   Wú  Liàng     Bù    Kĕ   Sī     Yì
佛 剎, 具 足 無 量 不 可 思 議
Phật   sát,  cụ   túc   vô   lượng   bất   khả  tư  nghị

Gōng  Dé  Zhuāng   Yán.   Wú  Yǒu   Dì   Yù,       È
功 德 莊 嚴. 無 有 地 獄, 餓
công  đức  trang  nghiêm. Vô  hữu  địa  ngục,  ngạ

Guĭ,  Qín Shòu, Yuān   Fēi    Ruăn    Dòng  Zhī  Lèi.
鬼, 禽 獸, 蜎 飛 蠕 動 之 類.
quỷ, cầm  thú, quyên  phi  nhuyễn  động  chi  loại.
Suǒ Yǒu     Yí      Qiè    Zhòng Shēng, Yĭ   Jí     Yàn
所 有 一 切 眾 生, 以 及 焰
Sở   hữu   nhất   thiết   chúng  sanh,  dĩ  cập  Diễm   

Mó Luó   Jiè,   Sān    È   Dào  Zhōng, Lái Shēng  Wǒ
摩 羅 界, 三 惡 道 中, 來 生 我
Ma  La  giới,  tam   ác   đạo   trung,  lai  sanh  ngã

Chà. Shòu Wǒ   Fă    Huà. Xī  Chén A Nòu Duō Luó
剎, 受 我 法 化, 悉 成 阿 耨 多 羅
sát,    thọ  ngã pháp hóa, tất thành A  Nậu  Đa  La

Sān    Miăo   Sān    Pú   Tí,  Bú    Fù   Gèng  Duò   È
三 藐 三 菩 提, 不 復 更 墮 惡
Tam  Miệu  Tam  Bồ  Đề, bất  phục  cánh  đọa  ác

Qù.   Dé   Shì   Yuàn,    Năi Zuò   Fó.     Bù   Dé  Shì
趣. 得 是 願, 乃 作 佛, 不 得 是
thú. Đắc  thị  nguyện,  nãi  tác  Phật.  Bất  đắc  thị

Yuàn,      Bù   Qŭ  Wú  Shàng    Zhèng    Jué.
願, 不 取 無 上 正 覺.
nguyện,  bất  thủ  vô  thượng  Chánh  Giác”.      
    
Wǒ     Zuò   Fó      Shí,   Shí      Fāng    Shì   Jiè, Suǒ
我 作 佛 時, 十 方 世 界, 所
“Ngã   tác  Phật  thời,  thập  phương  thế  giới,  sở

Yǒu Zhòng Shēng, Lìng Shēng Wǒ Chà,   Jiē   Jù  Zĭ
有 眾 生, 令 生 我 剎, 皆 具 紫
hữu  chúng  sanh,  linh  sanh  ngã  sát,  giai  cụ  tử

Mó   Zhēn    Jīn    Sè   Shēn,  Sān   Shí     Èr   Zhǒng,
磨 真 金 色 身, 三 十 二 種,
ma   chân   kim   sắc  thân,  tam  thập  nhị  chủng,
Dà    Zhàng    Fū  Xiàng.  Duān  Zhèng   Jìng      Jié,
大 丈 夫 相. 端 正 淨 潔,
đại  trượng  phu  tướng. Đoan  chánh  tịnh  khiết,

Xī    Tóng    Yī     Lèi.     Ruò   Xíng   Mào Chā  Bié,
悉 同 一 類. 若 形 貌 差 別,
tất   đồng   nhất  loại.  Nhược  hình  mạo  sai  biệt,

Yǒu Hăo Chǒu Zhĕ,  Bù   Qŭ   Zhèng    Jué.
有 好 醜 者, 不 取 正 覺.
hữu  hảo   xú    giả,  bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ     Zuò  Fó     Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng
我 作 佛 時, 所 有 眾 生, 生
“Ngã   tác  Phật  thời,  sở  hữu  chúng  sanh,  sanh  

Wǒ   Guó  Zhĕ,  Zì  Zhī Wú   Liàng    Jié      Shí    Sù
我 國 者, 自 知 無 量 劫 時 宿
ngã  quốc  giả,  tự   tri   vô   lượng   kiếp   thời  túc  

Mìng, Suǒ Zuò Shàn  È,    Jiē  Néng  Dòng  Shì, Chè
命 , 所 作 善 惡, 皆 能 洞 視, 徹
mạng, sở   tác thiện  ác,  giai  năng  đỗng  thị, triệt

Tīng,   Zhī   Shí        Fāng     Qù    Lái  Xiàn  Zài Zhī
聽, 知 十 方 去 來 現 在 之
thính,  tri   thập   phương   khứ   lai   hiện  tại  chi 

Shì. Bù   Dé   Shì   Yuàn,    Bù   Qŭ    Zhèng    Jué.
事. 不 得 是 願, 不 取 正 覺.
sự.  Bất  đắc  thị  nguyện,  bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ     Zuò   Fó     Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng,Shēng
我 作 佛 時, 所 有 眾 生, 生
“Ngã   tác  Phật  thời,  sở  hữu  chúng  sanh,  sanh
Wǒ    Guó   Zhĕ,    Jiē   Dé    Tā    Xīn   Zhì     Tōng.
我 國 者 皆 得 他 心 智 通.
ngã   quốc   giả,   giai  đắc  Tha  Tâm  Trí  Thông.  

Ruò       Bù  Xī  Zhī Yì  Nà Yóu Tā  Băi  Qiān     Fó
若 不 悉 知 億 那 由 他 百 千 佛
Nhược  bất  tất  tri  ức  na-do-tha bách thiên Phật

Chà, Zhòng Shēng Xīn  Niàn  Zhĕ,  Bù   Qŭ    Zhèng
剎, 眾 生 心 念 者, 不 取 正
sát,  chúng  sanh  tâm  niệm  giả,  bất  thủ  Chánh

Jué.
覺.
Giác”.

Wǒ     Zuò   Fó    Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng
我 作 佛 時, 所 有 眾 生, 生
“Ngã   tác  Phật  thời,  sở  hữu  chúng  sanh,  sanh

Wǒ   Guó    Zhĕ,   Jiē  Dé    Shén  Tōng   Zì  Zài, Bō
我 國 者, 皆 得 神 通 自 在, 波
ngã   quốc   giả,  giai  đắc  thần  thông  tự  tại,  Ba  

Luó   Mì   Duō.Yú    Yī     Niàn    Qĭng,      Bù  Néng
羅 密 多.於 一 念 頃, 不 能
La   Mật   Đa.  Ư   nhất   niệm  khoảnh,  bất  năng  

Chāo Guò Yì Nà Yóu Tā  Băi   Qiān   Fó  Chà, Zhōu
超 過 億 那 由 他 百 千 佛 剎, 周
siêu  quá  ức  na-do-tha bách thiên Phật  sát, châu

Biàn   Xún     Lì   Gòng   Yăng   Zhū   Fó    Zhĕ,  Bù
徧 巡 歷 供 養 諸 佛 者, 不
biến   tuần   lịch  cúng  dường  chư  Phật  giả,  bất
Qŭ    Zhèng   Jué.
取 正 覺.
thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ     Zuò   Fó    Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng
我 作 佛 時, 所 有 眾 生, 生
“Ngã   tác  Phật  thời,  sở  hữu  chúng  sanh,  sanh  

Wǒ   Guó   Zhĕ, Yuăn Lí   Fēn   Bié,   Zhū  Gēn    Jì
我 國 者, 遠 離 分 別, 諸 根 寂
ngã  quốc   giả,  viễn  ly  phân  biệt,  chư  căn  tịch

Jìng.      Ruò      Bù      Jué       Dìng   Chéng     Dĕng
靜. 若 不 決 定 成 等
tĩnh.   Nhược    bất    quyết    định    thành    Đẳng  

Zhèng     Jué,    Zhèng  Dà   Niè   Pán  Zhĕ,  Bù   Qŭ
正 覺, 證 大 涅 槃 者, 不 取
Chánh   Giác,  chứng  đại  Niết  Bàn  giả,  bất  thủ  

Zhèng Jué.
正 覺.
Chánh Giác”.

Wǒ     Zuò    Fó      Shí,   Guāng   Míng  Wú   Liàng,
我 作 佛 時, 光 明 無 量,
“Ngã   tác   Phật   thời,  quang   minh   vô   lượng, 
 
Pŭ     Zhào   Shí      Fāng,     Jué    Shèng  Zhū     Fó,
普 照 十 方, 絕 勝 諸 佛,
phổ  chiếu  thập  phương, tuyệt  thắng  chư  Phật,

Shèng  Yú    Rì      Yuè    Zhī  Míng,  Qiān  Wàn  Yì
勝 于 日 月 之 明, 千 萬 億
thắng   vu  nhật  nguyệt  chi  minh,  thiên  vạn  ức
Bèi.      Ruò    Yǒu   Zhòng Shēng, Jiàn  Wǒ   Guāng
倍. 若 有 眾 生, 見 我 光
bội.   Nhược   hữu  chúng  sanh,  kiến  ngã  quang

Míng,   Zhào   Chù  Qí   Shēn,  Mò   Bù   An Lè,   Cí
明, 照 觸 其 身, 莫 不 安 樂, 慈
minh,  chiếu   xúc   kỳ  thân,  mạc  bất  an  lạc,  từ

Xīn  Zuò   Shàn,  Lái Shēng Wǒ   Guó.     Ruò    Bù
心 作 善, 來 生 我 國. 若 不
tâm   tác   thiện,  lai  sanh  ngã  quốc.  Nhược  bất

Er   Zhĕ,  Bù   Qŭ   Zhèng    Jué.
爾 者, 不 取 正 覺.
nhĩ  giả,  bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ    Zuò   Fó     Shí,  Shòu Mìng Wú Liàng,   Guó
我 作 佛 時, 壽 命 無 量, 國
“Ngã  tác  Phật  thời,  thọ  mạng  vô  lượng,  quốc

Zhōng  Shēng  Wén  Tiān  Rén Wú Shù, Shòu Mìng
中 聲 聞 天 人 無 數, 壽 命
trung  Thanh  Văn thiên nhân vô   số,   thọ  mạng

Yì       Jiē  Wú   Liàng.   Jiă   Lìng    Sān   Qiān   Dà
亦 皆 無 量. 假 令 三 千 大
diệc   giai   vô   lượng.  Giả   linh   tam   thiên  đại

Qiān    Shì    Jiè    Zhòng Shēng, Xī   Chéng    Yuán
千 世 界 眾 生, 悉 成 緣
thiên   thế   giới   chúng  sanh,  tất  Thành  Duyên

Jué,   Yú  Băi   Qiān     Jié,     Xī    Gòng    Jì    Xiào.
覺, 於 百 千 劫, 悉 共 計 校.
Giác,  ư  bách thiên   kiếp,   tất    cộng    kế    giảo.
Ruò        Néng  Zhī   Qí   Liàng Shù  Zhĕ,   Bù    Qŭ
若 能 知 其 量 數 者, 不 取
Nhược   năng   tri   kỳ   lượng   số   giả,    bất   thủ

Zhèng Jué.
正 覺.
Chánh Giác”.

Wǒ    Zuò   Fó     Shí,    Shí      Fāng     Shì   Jiè, Wú
我 作 佛 時, 十 方 世 界, 無
“Ngã  tác  Phật  thời,  thập  phương  thế  giới,  vô

Liàng   Chà Zhōng,Wú  Shù Zhū    Fó,     Ruò     Bú
量 剎 中, 無 數 諸 佛, 若 不
lượng   sát   trung,  vô   số  chư  Phật,  nhược  bất

Gòng Chēng   Tàn    Wǒ   Míng,   Shuō     Wǒ Gōng
共 稱 嘆 我 名, 說 我 功
cộng   xưng   thán   ngã   danh,  thuyết   ngã  công   

Dé     Guó    Tŭ   Zhī  Shàn   Zhĕ,  Bù    Qŭ    Zhèng
德 國 土 之 善 者, 不 取 正
đức   quốc   độ   chi   thiện   giả,  bất   thủ  Chánh

Jué.
覺.
Giác”.

Wǒ    Zuò   Fó    Shí,     Shí      Fāng   Zhòng Shēng,
我 作 佛 時, 十 方 眾 生,
“Ngã  tác  Phật  thời,  thập  phương  chúng  sanh,

Wén Wǒ  Míng  Hào,  Zhì   Xīn Xìn   Yào, Suǒ Yǒu
聞 我 名 號, 至 心 信 樂, 所 有
văn  ngã  danh  hiệu,  chí  tâm  tín  nhạo,  sở  hữu
Shàn   Gēn,    Xīn   Xīn  Huí  Xiàng,    Yuàn  Shēng
善 根, 心 心 回 向, 願 生
thiện   căn,   tâm   tâm  hồi  hướng,  nguyện  sanh

Wǒ   Guó,  Năi  Zhì   Shí   Niàn,     Ruò    Bù Shēng
我 國, 乃 至 十 念, 若 不 生
ngã  quốc,  nãi  chí  thập  niệm,  nhược  bất  sanh

Zhĕ,    Bù    Qŭ      Zhèng    Jué.      Wéi   Chú    Wŭ    
者, 不 取 正 覺.    唯 除 五
giả,    bất    thủ    Chánh   Giác.    Duy    trừ   Ngũ 
 
Nì,           Fĕi  Bàng   Zhèng     Fă.
逆, 誹 謗 正 法.
Nghịch,  phỉ  báng  Chánh  Pháp”

Wǒ    Zuò   Fó     Shí,    Shí      Fāng   Zhòng Shēng,
我 作 佛 時, 十 方 眾 生,
“Ngã  tác  Phật  thời,  thập  phương  chúng  sanh,

Wéi   Wǒ   Míng  Hào,     Fā   Pú   Tí   Xīn, Xiū Zhū
聞 我 名 號, 發 菩 提 心, 修 諸
văn   ngã   danh  hiệu,  phát  Bồ  Đề  tâm,  tu  chư

Gōng   Dé,     Fèng    Xíng  Lìu   Bō Luó  Mì,    Jiān
功 德, 奉 行 六 波 羅 密, 堅
công   đức,   phụng   hành  lục  Ba  La  Mật,  kiên   

Gù  Bú     Tuì.     Fù     Yĭ   Shàn   Gēn Huí    Xiàng,
固 不 退. 復 以 善 根 迴 向,
cố   bất   thối.   Phục   dĩ   thiện   căn  hồi   hướng,

Yuàn     Shēng  Wǒ    Guó,      Yì     Xīn  Niàn  Wǒ,
願 生 我 國, 一 心 念 我,
nguyện   sanh   ngã   quốc,   nhất  tâm  niệm  ngã, 
Zhòu Yè Bú  Duàn. Lín  Shòu Zhōng  Shí,   Wǒ  Yŭ
晝 夜 不 斷. 臨 壽 終 時, 我 與
trú    dạ bất đoạn. Lâm  thọ  chung  thời,  ngã  dữ

Zhū  Pú    Sà   Zhòng,   Yíng    Xiàn  Qí Qián,   Jīng
諸 菩 薩 眾, 迎 現 其 前, 經
chư  Bồ  Tát  chúng,  nghênh  hiện  kỳ  tiền,  kinh

Xū Yú  Jiān,   Jí   Shēng Wǒ Chà, Zuò A  Wéi   Yuè
須 臾 間, 即 生 我 剎, 作 阿 惟 越
tu  du  gian,  tức  sanh  ngã  sát,  tác  A  Duy  Việt

Zhì   Pú     Sà.    Bù    Dé    Shì    Yuàn,      Bù    Qŭ
致 菩 薩. 不 得 是 願, 不 取
Trí   Bồ   Tát.   Bất   đắc   thị    nguyện,   bất   thủ

Zhèng Jué.
正 覺.
Chánh Giác”.

Wǒ    Zuò    Fó    Shí,    Shí      Fāng   Zhòng Shēng,  
我 作 佛 時, 十 方 眾 生,
“Ngã  tác  Phật  thời,  thập  phương  chúng  sanh,

Wén  Wǒ   Míng   Hào,  Xì   Niàn  Wǒ   Guó,      Fā
聞 我 名 號, 繫 念 我 國, 發
văn   ngã   danh   hiệu,  hệ  niệm  ngã  quốc,  phát   

Pú   Tí   Xīn,  Jiān  Gù  Bú   Tuì.    Zhí   Zhòng    Dé
菩 提 心, 堅 固 不 退. 植 眾 德
Bồ  Đề  tâm, kiên  cố  bất  thối. Thực  chúng   đức

Bĕn,  Zhì   Xīn   Huí   Xiàng,   Yù  Shēng    Jí     Lè,
本, 至 心 迴 向, 欲 生 極 樂,
bổn,  chí   tâm   hồi   hướng,  dục  sanh  Cực  Lạc,
Wú  Bù    Suì   Zhĕ.   Ruò     Yǒu  Sù   È,  Wén  Wǒ
無 不 遂 者. 若 有 宿 惡, 聞 我
vô   bất   toại   giả.  Nhược  hữu  túc  ác,  văn  ngã

Míng   Zì,    Jí     Zì   Huĭ  Guò,Wéi  Dào Zuò  Shàn,
名 字, 即 自 悔 過, 為 道 作 善,
danh   tự,   tức   tự   hối   quá,  vi   đạo  tác  thiện,

Biàn Chí Jīng   Jiè.    Yuàn   Shēng Wǒ  Chà.   Mìng
便 持 經 戒, 願 生 我 剎, 命
tiện  trì  kinh  giới,  nguyện  sanh  ngã  sát,  mạng   

Zhōng    Bú     Fù     Gèng   Sān   È   Dào,   Jí Shēng
終 不 復 更 三 惡 道, 即 生
chung   bất   phục   cánh   tam  ác  đạo,  tức  sanh

Wǒ    Guó.     Ruò     Bù   Er  Zhĕ,  Bù   Qŭ    Zhèng
我 國. 若 不 爾 者, 不 取 正
ngã   quốc.  Nhược  bất  nhĩ  giả,  bất  thủ  Chánh

Jué.
覺.
Giác”.

Wǒ     Zuò    Fó    Shí,    Guó  Wú   Fù   Nǚ. Ruò
我 作 佛 時, 國 無 婦 女. 若
“Ngã   tác   Phật  thời,  quốc  vô  phụ  nữ.  Nhược

Yǒu   Nǚ    Rén,  Wén  Wǒ    Míng    Zì,  Dé    Qīng
有 女 人, 聞 我 名 字, 得 清
hữu   nữ   nhân,  văn   ngã   danh   tự,  đắc  thanh  

Jìng Xìn,    Fā    Pú  Tí   Xīn,   Yàn  Huàn  Nǚ Shēn,
淨 信, 發 菩 提 心, 厭 患 女 身,
tịnh  tín,  phát  Bồ  Đề  tâm,  yếm  hoạn  nữ  thân,
Yuàn      Shēng  Wǒ  Guó.    Mìng   Zhōng   Jí   Huà
願 生 我 國. 命 終 即 化
nguyện   sanh   ngã  quốc.  Mạng  chung  tức  hóa  

Nán   Zĭ,  Lái Wǒ Chà  Tŭ.   Shí      Fāng    Shì    Jiè
男 子, 來 我 剎 土. 十 方 世 界
nam  tử,  lai  ngã  sát  độ. Thập  phương  thế  giới

Zhū  Zhòng Shēng Lèi,  Shēng Wǒ   Guó   Zhĕ,   Jiē
諸 眾 生 類, 生 我 國 者, 皆
chư  chúng  sanh  loại,  sanh  ngã  quốc   giả,  giai

Yú   Qī     Băo   Chí   Lián  Huá  Zhōng  Huà Shēng.
於 七 寶 池 蓮 華 中 化 生.
ư    thất    bảo    trì    liên   hoa   trung   hóa  sanh.   

Ruò        Bù   Er  Zhĕ,  Bù   Qŭ   Zhèng    Jué.
若 不 爾 者, 不 取 正 覺.
Nhược  bất  nhĩ  giả,  bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ     Zuò   Fó     Shí,    Shí      Fāng   Zhòng Shēng,
我 作 佛 時, 十 方 眾 生,
“Ngã  tác  Phật  thời,  thập  phương  chúng  sanh,

Wén  Wǒ   Míng   Zì,  Huān   Xĭ  Xìn  Yào,   Lĭ  Bài
聞 我 名 字, 歡 喜 信 樂, 禮 拜
văn   ngã   danh   tự,  hoan   hỷ   tín  nhạo,  lễ  bái

Guī    Mìng.   Yĭ    Qīng    Jìng    Xīn,  Xiū  Pú     Sà
歸 命. 以 清 淨 心, 修 菩 薩
quy   mạng.   Dĩ   thanh   tịnh   tâm,   tu   Bồ   Tát  

Héng,   Zhū    Tiān   Shì   Rén,    Mò   Bú  Zhì  Jìng.
行, 諸 天 世 人, 莫 不 致 敬.
hạnh,   chư   thiên   thế  nhân,  mạc  bất  trí  kính.
Ruò       Wén  Wǒ    Míng, Shòu  Zhōng   Zhī   Hòu,
若 聞 我 名, 壽 終 之 後,
Nhược   văn   ngã   danh,   thọ   chung   chi    hậu,
 
Shēng Zūn Guì  Jiā,  Zhū  Gēn Wú   Quē,      Cháng
生 尊 貴 家, 諸 根 無 缺, 常
sanh   tôn quý  gia,  chư  căn  vô  khuyết,  thường

Xiū Shū Shèng    Fàn    Xíng.     Ruò    Bù    Er Zhĕ,
修 殊 勝 梵 行. 若 不 爾 者,
tu   thù  thắng  phạm  hạnh.  Nhược  bất  nhĩ  giả,

Bù   Qŭ   Zhèng    Jué.
不 取 正 覺.
bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ     Zuò    Fó     Shí,   Guó  Zhōng Wú  Bú   Shàn
我 作 佛 時, 國 中 無 不 善
“Ngã   tác   Phật  thời,  quốc  trung  vô  bất  thiện  

Míng. Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng Wǒ Guó   Zhĕ,
名. 所 有 眾 生, 生 我 國 者,
danh. Sở  hữu  chúng  sanh,  sanh  ngã  quốc  giả,

Jiē     Tóng     Yì    Xīn, Zhù Yú Dìng   Jù.  Yǒng Lí
皆 同 一 心, 住 於 定 聚. 永  離
giai   đồng   nhất  tâm,  trụ  ư  Định  Tụ.  Vĩnh  ly

Rè      Năo,  Xīn   Dé   Qīng   Liáng. Suǒ Shòu  Kuài
熱 惱, 心 得 清 涼, 所 受 快
nhiệt  não,  tâm  đắc  thanh  lương. Sở   thọ khoái

Lè,  Yóu   Rú    Lòu     Jìn    Bĭ  Qiū.     Ruò        Qĭ
樂, 猶 如 漏 盡 比 丘. 若 起
lạc,   do   như   Lậu   Tận   tỳ-kheo.  Nhược   khởi
Xiăng   Niàn,   Tān    Jì   Shēn Zhĕ, Bù   Qŭ    Zhèng
想 念, 貪 計 身 者, 不 取 正
tưởng  niệm,  tham  kế  thân  giả, bất  thủ  Chánh

Jué.
覺.
Giác”.

Wǒ      Zuò   Fó    Shí,  Shēng Wǒ   Guó  Zhĕ,  Shàn
我 作 佛 時, 生 我 國 者, 善
“Ngã   tác  Phật  thời,  sanh  ngã  quốc  giả,  thiện  

Gēn Wú   Liàng,   Jiē   Dé    Jīn   Gāng Nà Luó Yán
根 無 量, 皆 得 金 剛 那 羅 延
căn   vô   lượng,  giai  đắc Kim  Cang Na La Diên  

Shēn,   Jiān   Gù   Zhī  Lì.    Shēn    Dĭng    Jiē  Yǒu
身, 堅 固 之 力. 身 頂 皆 有
thân,   kiên   cố   chi   lực.  Thân   đảnh  giai  hữu,  

Guāng  Míng  Zhào   Yào.   Chéng   Jiù    Yí      Qiè
光 明 照 耀. 成 就 一 切
quang  minh  chiếu  diệu.  Thành  tựu  nhất  thiết

Zhì  Huì,   Huò      Dé  Wú  Biān  Biàn   Cái.   Shàn
智 慧, 獲 得 無 邊 辯 才. 善
trí   huệ,  hoạch   đắc   vô  biên   biện    tài.  Thiện 
 
Tán   Zhū    Fă   Mì Yào,   Shuō     Jīng   Xíng  Dào,
談 諸 法 秘 要, 說 經 行 道,
đàm  chư  pháp  bí  yếu,  thuyết  kinh  hành  đạo,

Yŭ     Rú   Zhōng  Shēng.   Ruò     Bù    Er  Zhĕ,  Bù
語 如 鐘 聲. 若 不 爾 者, 不
ngữ  như  chung  thanh. Nhược  bất  nhĩ  giả,  bất
Qŭ    Zhèng    Jué.
取 正 覺.
thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ    Zuò    Fó    Shí, Suǒ Yǒu Zhòng Shēng, Shēng
我 作 佛 時, 所 有 眾 生, 生
“Ngã  tác  Phật  thời,  sở  hữu  chúng  sanh,  sanh

Wǒ   Guó  Zhĕ, Jiù    Jìng   Bì   Zhì    Yì   Shēng Bŭ
我 國 者, 究 竟 必 至 一 生  補
ngã  quốc  giả, cứu  cánh  tất  chí  Nhất  Sanh  Bổ

Chŭ.Chú Qí   Bĕn   Yuàn Wéi Zhòng Shēng Gù, Bèi
處. 除 其 本 願 為 眾 生 故, 被
Xứ,  trừ  kỳ  bổn  nguyện  vị  chúng  sanh  cố,  bị

Hóng    Shì   Kăi,   Jiào  Huà   Yí     Qiè   Yǒu Qíng,
弘 誓 鎧, 教 化 一 切 有 情,
hoằng  thệ  khải,  giáo  hóa  nhất  thiết  hữu  tình,

Jiē       Fā    Xìn Xīn. Xiū  Pú   Tí  Héng,  Xíng    Pŭ
皆 發 信 心, 修 菩 提 行, 行 普
giai   phát   tín  tâm,  tu  Bồ  Đề  hạnh,  hành  Phổ

Xián    Dào.    Suī  Shēng   Tā       Fāng     Shì    Jiè,
賢 道. 雖 生 他 方 世 界,
Hiền    đạo.   Tuy   sanh   tha   phương   thế   giới,  

Yǒng  Lí  È   Qù.   Huò    Yào     Shuō     Fă,     Huò
永 離 惡 趣. 或 樂 說 法, 或
vĩnh   ly  ác  thú.  Hoặc  nhạo  thuyết  pháp,  hoặc

Yào      Tīng    Fă,     Huò  Xiàn   Shén   Zú,  Suí  Yì
樂 聽 法, 或 現 神 足, 隨 意
nhạo   thính  pháp,  hoặc  hiện  Thần  Túc, tùy  ý

Xiū Xí, 
修 習,
tu   tập,
Wú  Bù Yuán  Măn.      Ruò    Bù    Er Zhĕ,
無 不 圓 滿. 若 不 爾  者,
vô  bất  viên  mãn.   Nhược  bất  nhĩ  giả,

Bù   Qŭ    Zhèng   Jué.
不 取 正 覺.
bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ    Zuò   Fó     Shí,  Shēng Wǒ  Guó Zhĕ, Suǒ Xū
我 作 佛 時, 生 我 國 者, 所 須
“Ngã  tác  Phật  thời,  sanh  ngã quốc  giả,  sở   tu  

Yĭn   Shí, Yī    Fú,    Zhǒng  Zhǒng Gòng  Jù, Suí Yì
飲 食, 衣 服, 種 種 供 具, 隨 意
ẩm  thực,  y  phục,  chủng  chủng  cúng  cụ, tùy  ý

Jí     Zhì,Wú Bù  Măn    Yuàn.     Shí      Fāng    Zhū
即 至, 無 不 滿 願. 十 方 諸
tức  chí, vô  bất  mãn  nguyện. Thập  phương chư

Fó,      Yìng   Niàn  Shòu Qí  Gòng   Yăng.       Ruò
佛, 應 念 受 其 供 養. 若
Phật,   ứng   niệm   thọ   kỳ  cúng  dường.  Nhược
 
Bù    Er  Zhĕ,  Bù   Qŭ   Zhèng    Jué.
不 爾 者, 不 取 正 覺.
bất  nhĩ  giả,  bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ      Zuò     Fó       Shí,    Guó   Zhōng  Wàn   Wù,
我 作 佛 時, 國 中 萬 物,
“Ngã    tác    Phật    thời,   quốc   trung   vạn   vật,
 
Yán         Jìng, Guāng  Lì,  Xíng  Sè  Shū  Tè, Qióng
嚴 淨, 光 麗, 形 色 殊 特, 窮
nghiêm  tịnh,  quang  lệ,  hình  sắc  thù  đặc, cùng

Wéi  Jí  
微 極
vi    cực
Miào,Wú  Néng  Chēng  Liáng.    Qí   Zhū
 妙, 無 能 稱 量. 其 諸
diệu,  vô   năng   xứng   lượng.   Kỳ  chư

Zhòng Shēng, Suī  Jù  Tiān   Yăn,  Yǒu  Néng   Biàn
眾 生, 雖 具 天 眼, 有 能 辨
chúng  sanh,  tuy cụ  thiên  nhãn, hữu  năng  biện

Qí   Xíng  Sè,   Guāng  Xiàng,  Míng Shù,   Jí  Zǒng
其 形 色, 光 相, 名 數, 及 總
kỳ   hình  sắc,  quang  tướng,  danh  số,  cập  tổng

Xuān    Shuō   Zhĕ,  Bù   Qŭ   Zhèng     Jué.
宣 說 者, 不 取 正 覺.
tuyên  thuyết  giả,  bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ     Zuò   Fó     Shí,   Guó  Zhōng Wú  Liàng   Sè
我 作 佛 時, 國 中 無 量 色
“Ngã   tác  Phật  thời,  quốc  trung  vô  lượng  sắc  

Shù, Gāo  Huò Băi Qiān Yóu Xún.  Dào  Cháng Shù
樹, 高 或 百 千 由 旬. 道 場 樹
thụ,  cao hoặc bách thiên do-tuần, đạo  tràng  thụ

Gāo, Sì   Băi  Wàn  Li. Zhū  Pú   Sà Zhōng, Suī Yǒu
高, 四 百 萬 里. 諸 菩 薩 中, 雖 有
cao,  tứ  bách vạn  lý. Chư  Bồ Tát trung, tuy hữu

Shàn  Gēn Liè  Zhĕ,   Yì   Néng Liăo Zhī.  Yù   Jiàn
善 根 劣 者, 亦 能 了 知. 欲 見
thiện  căn  liệt  giả,  diệc  năng  liễu  tri. Dục  kiến

Zhū     Fó     Jìng  Guó  Zhuāng   Yán,     Xī Yú Băo
諸 佛 淨 國 莊 嚴, 悉 於 寶
chư   Phật   tịnh  quốc  trang  nghiêm,  tất  ư  bảo


 
Shù  Jiān   Jiàn, Yóu  Rú   Míng   Jìng,  Dŭ Qí  Miàn
樹 間 見, 猶 如 明 鏡, 睹 其 面
thụ  gian  kiến,  do  như  minh  kính,  đổ  kỳ  diện

Xiàng.     Ruò      Bù    Er   Zhĕ,   Bù     Qŭ     Zhèng
像. 若 不 爾 者, 不 取 正
tượng.  Nhược   bất   nhĩ   giả,   bất    thủ   Chánh  

Jué.
覺.
Giác”.

Wǒ     Zuò    Fó      Shí,  Suǒ  Jū    Fó     Chà, Guăng
我 作 佛 時, 所 居 佛 剎, 廣
“Ngã   tác   Phật   thời,  sở   cư   Phật   sát,  quảng  

Bó       Yán     Jìng,  Guāng   Yíng   Rú    Jìng,   Chè
博 嚴 淨, 光 瑩 如 鏡, 徹
bác   nghiêm  tịnh,  quang  oánh  như  kính,  triệt

Zhào    Shí      Fāng   Wú Liàng Wú Shù Bù  Kĕ   Sī
照 十 方 無 量 無 數 不 可 思
chiếu  thập  phương  vô  lượng  vô  số  bất khả tư

Yì       Zhū    Fó     Shì   Jiè.   Zhòng Shēng  Dŭ Zhĕ,
議 諸 佛 世 界. 眾 生 睹 者,
nghị   chư   Phật   thế  giới.  Chúng  sanh  đổ  giả,

Shēng Xī Yǒu   Xīn.   Ruò     Bù   Er   Zhĕ,  Bù  Qŭ
生 希 有 心. 若 不 爾 者, 不 取
sanh   hy hữu  tâm. Nhược  bất  nhĩ  giả,  bất  thủ

Zhèng Jué.
正 覺.
Chánh Giác”.

Wǒ     Zuò    Fó      Shí,  Xià  Cóng  Dì   Jì,    Shàng
我 作 佛 時, 下 從 地 際, 上
“Ngã   tác   Phật   thời,  hạ   tùng  địa  tế,  thượng
Zhì  Xū    Kōng,  Gōng   Diàn, Lóu  Guān,  Chí Liú,
至 虛 空, 宮 殿, 樓 觀, 池 流,
chí   hư   không,  cung   điện,  lâu   quán,  trì  lưu,  

Huá   Shù,  Guó   Tŭ Suǒ Yǒu    Yí    Qiè  Wàn  Wù,
華 樹, 國 土 所 有 一 切 萬 物,
hoa   thụ,  quốc   độ  sở  hữu  nhất  thiết  vạn  vật,  

Jiē     Yĭ Wú  Liàng   Băo   Xiāng   Hé   Chéng.   Qí
皆 以 無 量 寶 香 合 成. 其
giai   dĩ   vô   lượng   bảo  hương hiệp  thành.  Kỳ  

Xiāng       Pŭ     Xūn      Shí         Fāng      Shì      Jiè.
香 普 熏 十 方 世 界.
hương    phổ    huân    thập    phương    thế    giới.

Zhòng     Shēng Wén   Zhĕ,     Jiē  Xiū    Fó     Xíng.
眾 生 聞 者, 皆 修 佛 行.
Chúng    sanh    văn    giả,    giai   tu   Phật   hạnh.  

Ruò       Bù   Er   Zhĕ,  Bù   Qŭ   Zhèng    Jué.
若 不 爾 者, 不 取 正 覺.
Nhược  bất  nhĩ  giả,  bất  thủ  Chánh  Giác”.

Wǒ     Zuò    Fó      Shí,     Shí       Fāng        Fó  Chà
我 作 佛 時, 十 方 佛 剎
“Ngã   tác   Phật   thời,   thập   phương   Phật  sát  

Zhū   Pú    Sà  Zhòng,  Wén Wǒ  Míng  Yĭ,   Jiē   Xī
諸 菩 薩 眾, 聞 我 名 已, 皆 悉
chư   Bồ  Tát  chúng,  văn  ngã  danh  dĩ,  giai  tất  

Dăi  Dé   Qīng    Jìng,   Jiĕ    Tuō,    Pŭ    Dĕng   Sān Mèi,
逮 得 清 淨, 解 脫, 普 等 三 昧,
đãi  đắc  thanh  tịnh,  giải  thoát,  Phổ  Đẳng  tam muội,
Zhū  Shēn Zǒng Chí, Zhù  Sān Mó  Dì,   Zhì
諸 深 總 持. 住 三 摩 地, 至
chư  thâm  tổng  trì,  trụ  tam-ma-địa,  chí

Yú Chéng     Fó.   Dìng   Zhōng   Cháng    Gòng Wú
於 成 佛. 定 中 常 供 無
ư    thành   Phật. Định   trung   thường   cúng   vô

Liàng  Wú   Biān    Yí     Qiè   Zhū   Fó,     Bù    Shī
量 無 邊 一 切 諸 佛, 不 失
lượng   vô   biên   nhất  thiết  chư  Phật,  bất  thất

Dìng  Yì.    Ruò      Bù     Er  Zhĕ,   Bù   Qŭ    Zhèng
定 意. 若 不 爾 者, 不 取 正
Định   ý.  Nhược   bất   nhĩ   giả,   bất  thủ  Chánh

Jué.
覺.
Giác”.

Wǒ     Zuò   Fó      Shí,   Tā     Fāng     Shì   Jiè   Zhū
我 作 佛 時, 他 方 世 界 諸
“Ngã   tác  Phật  thời,  tha  phương  thế  giới  chư  

Pú     Sà    Zhòng,  Wén  Wǒ    Míng Zhĕ, Zhèng  Lí
菩 薩 眾, 聞 我 名 者, 證 離
Bồ   Tát   chúng,   văn   ngã   danh  giả,  chứng  ly

Shēng   Fă,     Huò  Tuó Luó  Ní,  Qīng   Jìng   Huān
生 法, 獲 陀 羅 尼. 清 淨 歡
sanh  pháp,  hoạch  Đà  La  Ni,  thanh  tịnh  hoan

Xĭ,   Dé    Píng   Dĕng  Zhù, Xiū  Pú   Sà  Héng,   Jù
喜, 得 平 等 住. 修 菩 薩 行, 具
hỷ,  đắc   bình   đẳng   trụ,   tu  Bồ  Tát  hạnh,  cụ 

Zú     Dé   Bĕn.   Yìng   Shí     Bù    Huò     Yī      Èr
足 德 本. 應 時 不 獲 一 二
túc   đức   bổn.   Ứng   thời   bất  hoạch  nhất  nhị 
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »