Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 47: Cần Tu Kiên Trì - Đệ Tứ Thập Lục (Trang 202 - 203)

Qín Xiū Jiān Chí Dì Sì Shí Liù
勤 修 堅 持 第 四 十 六
Cần Tu Kiên Trì-Đệ Tứ Thập Lục

Fó      Gào   Mí   Lè:       Zhū      Fó      Rú    Lái  Wú
佛 告 彌 勒: 諸 佛 如 來 無
Phật   cáo   Di   Lặc:   “Chư   Phật   Như   Lai   vô  

Shàng    Zhī    Fă,      Shí   Lì   Wú Wèi, Wú  Ài  Wú
上 之 法, 十 力 無 畏, 無 礙 無
thượng  chi  pháp,  thập  lực   vô   úy,  vô ngại,  vô  

Zhuó,   Shèn   Shēn   Zhī   Fă,       Jí    Bō  Luó    Mì
著, 甚 深 之 法, 及 波 羅 密
trước,  thậm  thâm  chi  pháp,  cập   Ba   La   Mật  

Dĕng   Pú   Sà   Zhī    Fă,     Fēi  Yì  Kĕ   Yù.    Néng
等 菩 薩 之 法, 非 易 可 遇. 能
đẳng   Bồ  Tát  chi  pháp,  phi  dị  khả  ngộ.  Năng

Shuō       Fă     Rén,    Yì     Nán   Kāi   Shì.  Jiān  Gù
說 法 人, 亦 難 開 示. 堅 固
thuyết  pháp  nhân,  diệc   nan  khai  thị.  Kiên  cố  

Shēn   Xìn,  Shí     Yì    Nán Zāo.  Wǒ    Jīn    Rú   Lĭ
深 信, 時 亦 難 遭. 我 今 如 理
thâm   tín,  thời   diệc  nan  tao.  Ngã  kim  như  lý  

Xuān    Shuō     Rú  Shì  Guăng  Dà Wēi  Miào    Fă
宣 說 如 是 廣 大 微 妙 法
tuyên  thuyết  như  thị  quảng  đại   vi   diệu  pháp  

Mén,     Yí    Qiè    Zhū    Fó     Zhī  Suǒ Chēng Zàn.
門, 一 切 諸 佛 之 所 稱 讚.
môn,  nhất  thiết   chư   Phật   chi   sở   xưng   tán.  

Fù     Zhŭ     Rŭ  Dĕng, Zuò  Dà  Shǒu Hù. Wéi 
付 囑 汝 等, 作 大 守 護. 為
Phó  chúc  nhữ  đẳng,  tác  đại   thủ   hộ.   Vị  
Zhū
諸
 chư

Yǒu Qíng  Cháng   Yè    Lì   Yì,    Mò   Lìng   Zhòng
有 情 長 夜 利 益, 莫 令 眾
hữu  tình  trường  dạ   lợi   ích,  mạc   linh   chúng  

Shēng Lún    Duò  Wŭ    Qù,  Bèi Shòu  Wéi       Kŭ.
生 淪 墮 五 趣, 備 受 危 苦.
sanh   luân   đọa   ngũ   thú,  bị   thọ   nguy     khổ.

Yīng Qín Xiū Xíng,  Suí   Shùn   Wǒ   Jiào.     Dāng
應 勤 修 行, 隨 順 我 教. 當
Ưng  cần  tu  hành,  tùy  thuận  ngã  giáo.  Đương

Xiào Yú   Fó,    Cháng   Niàn   Shī En.    Dāng  Lìng
孝 於 佛 常 念 師 恩. 當 令
hiếu   ư  Phật,  thường  niệm  sư  ân.  Đương  linh

Shì    Fă     Jiŭ  Zhù  Bú  Miè.   Dāng   Jiān  Chí  Zhī,
是 法 久 住 不 滅. 當 堅 持 之,
thị  pháp  cửu  trụ  bất  diệt. Đương  kiên  trì  chi,

Wú  Dé   Huĭ     Shī.  Wú  Dé Wéi Wàng, Zēng  Jiăn
無 得 毀 失. 無 得 為 妄, 增 減
vô   đắc   hủy   thất.  Vô  đắc  vi   vọng,  tăng giảm

Jīng     Fă.      Cháng     Niàn    Bù     Jué,     Zè    Dé
經 法. 常 念 不 絕, 則 得
kinh  pháp.  Thường   niệm   bất   tuyệt,   tắc   đắc

Dào    Jié.     Wǒ      Fă       Rú    Shì,  Zuò   Rú    Shì
道 捷. 我 法 如 是, 作 如 是
đạo    tiệp.   Ngã    pháp   như   thị,   tác   như   thị

Shuō.       Rú   Lái  Suǒ Xíng,   Yì   Yīng  Suí   Xíng.
說. 如 來 所 行, 亦 應 隨 行.
thuyết.  Như  Lai   sở  hành,  diệc  ưng  tùy  hành.

Zhǒng  Xiū    Fú      Shàn, Qiú  Shēng  Jìng Chà.
種 修 福 善, 求 生 淨 剎.
Chủng  tu  phước  thiện, cầu   sanh  Tịnh  sát.
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »