Qiú Dào Bù Xiū, Huì Dāng Dé Zhī, Bù
求 道 不 休, 會 當 得 之, 不
cầu đạo bất hưu, hội đương đắc chi, bất
Shī Qí Suǒ Yuàn Yĕ.
失 其 所 願 也.
thất kỳ sở nguyện dã.
A Nán! Yĭ Cĭ Yì Lì Gù,Wú Liàng Wú Shù
阿 難! 以 此 義 利 故, 無 量 無 數
A Nan! Dĩ thử nghĩa lợi cố, vô lượng vô số
Bú Kĕ Sī Yì Wú Yǒu Dĕng Dĕng Wú Biān
不 可 思 議 無 有 等 等 無 邊
bất khả tư nghị vô hữu đẳng đẳng vô biên
Shì Jiè, Zhū Fó Rú Lái, Jiē Gòng Chēng
世 界, 諸 佛 如 來, 皆 共 稱
thế giới, chư Phật Như Lai, giai cộng xưng
Zàn Wú Liàng Shòu Fó Suǒ Yǒu Gōng Dé.
讚 無 量 壽 佛 所 有 功 德.
tán Vô Lượng Thọ Phật sở hữu công đức.
Lĭ Gòng Tīng Fă Dì Èr Shí Liù
禮 供 聽 法 第 二 十 六
Lễ Cúng Thính Pháp-Đệ Nhị Thập Lục
Fù Cì A Nán! Shí Fāng Shì Jiè Zhū
復 次 阿 難! 十 方 世 界 諸
Phục thứ A Nan! Thập phương thế giới chư
Pú Sà Zhòng,Wéi Yù Zhān Lĭ, Jí Lè Shì
菩 薩 眾, 為 欲 瞻 禮, 極 樂 世
Bồ Tát chúng, vị dục chiêm lễ, Cực Lạc thế
Jiè, Wú Liàng Shòu Fó, Gè Yĭ Xiāng Huá
界, 無 量 壽 佛, 各 以 香 華
giới, Vô Lượng Thọ Phật, các dĩ hương, hoa,
Zhuàng Fān Băo Gài, Wăng Yì Fó Suǒ, Gōng
幢 幡 寶 蓋, 往 詣 佛 所, 恭
tràng phan, bảo cái, vãng nghệ Phật sở, cung
Jìng Gòng Yăng. Tīng Shòu Jīng Fă, Xuān
敬 供 養. 聽 受 經 法, 宣
kính cúng dường. Thính thọ kinh pháp, tuyên
Bù Dào Huà,Chēng Zàn Fó Tŭ Gōng Dé Zhuāng
布 道 化, 稱 讚 佛 土 功 德 莊
bố đạo hóa, xưng tán Phật độ công đức trang
Yán. Er Shí Shì Zūn Jí Shuō Sòng Yuē.
嚴. 爾 時 世 尊 即 說 頌 曰:
nghiêm. Nhĩ thời Thế Tôn tức thuyết tụng viết:
Dōng Fāng Zhū Fó Chà
東 方 諸 佛 剎
Đông phương chư Phật sát
Shù Rú Héng Hé Shā
數 如 恆 河 沙
Số như Hằng hà sa
Héng Shā Pú Sà Zhòng
恆 沙 菩 薩 眾
Hằng sa Bồ Tát chúng
Wăng Lĭ Wú Liàng Shòu
往 禮 無 量 壽
Vãng lễ Vô Lượng Thọ
Nán Xī Bĕi Sì Wéi
南 西 北 四 維
Nam, Tây, Bắc, tứ duy
Shàng Xià Yì Fù Rán
上 下 亦 復 然
Thượng, hạ diệc phục nhiên
Xián Yĭ Zūn Zhòng Xīn
咸 以 尊 重 心
Hàm dĩ tôn trọng tâm
Fèng Zhū Zhēn Miào Gòng
奉 諸 珍 妙 供
Phụng chư trân diệu cúng
Chàng Fā Hé Yă Yīn
暢 發 和 雅 音
Sướng phát hòa nhã âm,
Gē Tàn Zuì Shèng Zūn
歌 嘆 最 勝 尊
Ca thán Tối Thắng Tôn
Jiù Dá Shén Tōng Huì
究 達 神 通 慧
Cứu đạt thần thông huệ,
Yóu Rù Shēn Fă Mén
遊 入 深 法 門
Du nhập thâm pháp môn
Wén Fó Shèng Dé Míng
聞 佛 聖 德 名
Văn Phật thánh đức danh
An Wĕn Dé Dà Lì
安 隱 得 大 利
An ổn đắc đại lợi
Zhǒng Zhǒng Gòng Yăng Zhōng
種 種 供 養 中
Chủng chủng cúng dường trung
Qín Xiū Wú Xiè Yuàn
勤 修 無 懈 倦
Cần tu vô giải quyện
Guān Bĭ Shū Shèng Chà
觀 彼 殊 勝 剎
Quán bỉ thù thắng sát
Wēi Miào Nán Sī Yì
微 妙 難 思 議
Vi diệu nan tư nghị
Gōng Dé Pŭ Zhuāng Yán
功 德 普 莊 嚴
Công đức phổ trang nghiêm
Zhū Fó Guó Nán Bĭ
諸 佛 國 難 比
Chư Phật quốc nan tỷ
Yīn Fā Wú Shàng Xīn
因 發 無 上 心
Nhân phát vô thượng tâm
Yuàn Sù Chéng Pú Tí
願 速 成 菩 提
Nguyện tốc thành Bồ Đề
Yìng Shí Wú Liàng Zūn
應 時 無 量 尊
Ứng thời Vô Lượng tôn,
Wéi Xiào Xiàn Jīn Róng
微 笑 現 金 容
Vi tiếu hiện kim dung
Guāng Míng Cóng Kǒu Chū
光 明 從 口 出
Quang minh tùng khẩu xuất,
Biàn Zhào Shí Fāng Guó
徧 照 十 方 國
Biến chiếu thập phương quốc
Huí Guāng Huán Rào Fó
迴 光 還 繞 佛
Hồi quang hoàn nhiễu Phật
Sān Zā Cóng Dĭng Rù
三 匝 從 頂 入
Tam tạp tùng đảnh nhập
Pú Sà Jiàn Cĭ Guāng
菩 薩 見 此 光
Bồ Tát kiến thử quang
Jí Zhèng Bù Tuì Wèi
即 證 不 退 位
Tức chứng Bất Thối vị
Shí Huì Yí Qiè Zhòng
時 會 一 切 眾
Thời hội nhất thiết chúng
Hù Qìng Shēng Huān Xĭ
互 慶 生 歡 喜
Hỗ khánh sanh hoan hỷ
Fó Yŭ Fàn Léi Zhèn
佛 語 梵 雷 震
Phật ngữ phạm lôi chấn
Bā Yīn Chàng Miào Shēng
八 音 暢 妙 聲
Bát âm sướng diệu thanh
Shí Fāng Lái Zhèng Shì
十 方 來 正 士
Thập phương lai Chánh Sĩ
Wú Xī Zhī Bĭ Yuàn
吾 悉 知 彼 願
Ngô tất tri bỉ nguyện
Zhì Qiú Yàn Jìng Tŭ
志 求 嚴 淨 土
Chí cầu nghiêm tịnh độ,
Shòu Jì Dāng Zuò Fó
受 記 當 作 佛
Thọ ký đương tác Phật
Jué Liăo Yí Qiè Fă
覺 了 一 切 法
Giác liễu nhất thiết pháp
Yóu Rú Mèng Huàn Xiăng
猶 如 夢 幻 響
Do như mộng, huyễn, hưởng
Măn Zú Zhū Miào Yuàn
滿 足 諸 妙 願
Mãn túc chư diệu nguyện
Bì Chéng Rú Shì Chà
必 成 如 是 剎
Tất thành như thị sát
Zhī Tŭ Rú Yĭng Xiàng
知 土 如 影 像
Tri độ như ảnh tượng
Héng Fā Hóng Shì Xīn
恆 發 弘 誓 心
Hằng phát hoằng thệ tâm
Jiù Jìng Pú Sà Dào
究 竟 菩 薩 道
Cứu cánh Bồ Tát đạo
Jù Zhū Gōng Dé Bĕn
具 諸 功 德 本
Cụ chư công đức bổn
Xiū Shèng Pú Tí Héng
修 勝 菩 提 行
Tu thắng Bồ Đề hạnh
Shòu Jì Dāng Zuò Fó
受 記 當 作 佛
Thọ ký đương tác Phật
Tōng Dá Zhū Fă Xìng
通 達 諸 法 性
Thông đạt chư pháp tánh
Yí Qiè Kōng Wú Wǒ
一 切 空 無 我
Nhất thiết không, vô ngã
Zhuān Qiú Jìng Fó Tŭ
專 求 淨 佛 土
Chuyên cầu tịnh Phật độ
Bì Chéng Rú Shì Chà
必 成 如 是 剎
Tất thành như thị sát
Wén Fă Yào Shòu Xíng
聞 法 樂 受 行
Văn pháp nhạo thọ hành
Dé Zhì Qīng Jìng Chŭ
得 至 清 淨 處
Đắc chí thanh tịnh xứ
Bì Yú Wú Liàng Zūn
必 於 無 量 尊
Tất ư Vô Lượng tôn
Shòu Jì Chéng Dĕng Jué
受 記 成 等 覺
Thọ ký thành Đẳng Giác
Wú Biān Shū Shèng Chà
無 邊 殊 勝 剎
Vô biên thù thắng sát
Qí Fó Bĕn Yuàn Lì
其 佛 本 願 力
Kỳ Phật bổn nguyện lực
Wén Míng Yù Wăng Shēng
聞 名 欲 往 生
Văn danh dục vãng sanh
Zì Zhì Bú Tuì Zhuăn
自 致 不 退 轉
Tự trí Bất Thối Chuyển
Pú Sà Xìng Zhì Yuàn
菩 薩 興 至 願
Bồ Tát hưng chí nguyện
Yuàn Jĭ Guó Wú Yì
願 己 國 無 異
Nguyện kỷ quốc vô dị
Pŭ Niàn Dù Yí Qiè
普 念 度 一 切
Phổ niệm độ nhất thiết
Gè Fā Pú Tí Xīn
各 發 菩 提 心
Các phát Bồ Đề tâm
Shĕ Bĭ Lún Huí Shēn
捨 彼 輪 迴 身
Xả bỉ luân hồi thân
Jū Lìng Dēng Bĭ Àn
俱 令 登 彼 岸
Câu linh đăng bỉ ngạn
Fèng Shì Wàn Yì Fó
奉 事 萬 億 佛
Phụng sự vạn ức Phật