Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 3: Đức Tuân Phổ Hiền - Đệ Nhị (Trang 6 - 12)

Zhĕ  Dà   Mù    Jiān   Lián, Zūn Zhĕ  Jiā   Xiè,    Zūn
者 大 目 犍 連, 尊 者 迦 葉, 尊
giả  Đại  Mục  Kiền  Liên,  tôn  giả  Ca  Diếp,   tôn 
Zhĕ A  Nán  Dĕng,  Ér Wéi  Shàng  Shǒu  Yòu   Yǒu
者 阿 難 等, 而 為 上 首. 又 有
giả  A  Nan  đẳng,  nhi  vi  thượng  thủ.  Hựu  hữu
Pŭ     Xián  Pú   Sà,  Wén  Shū   Shī   Lì  Pú  Sà,   Mí
普 賢 菩 薩, 文 殊 師 利 菩 薩, 彌
Phổ  Hiền  Bồ  Tát, Văn  Thù   Sư  Lợi Bồ Tát, 
Di Lè   Pú   Sà,    Jí   Xián   Jié    Zhōng   Yí     Qiè    Pú
勒 菩 薩, 及 賢 劫 中 一 切 菩
Lặc Bồ Tát, cập  Hiền  kiếp  trung  nhất  thiết  Bồ  Sà,    
Jiē  Lái   Jí   Huì. 薩, 皆 來 集 會.
Tát,  giai  lai  tập  hội.
Dé Zūn Pŭ Xián Dì Èr
德 遵 普 賢 第 二
Đức Tuân Phổ Hiền-Đệ Nhị
Yòu   Xián  Hù  Dĕng  Shí Lìu Zhèng Shì, Suǒ Wèi:
又 賢 護 等 十 六 正 士, 所  謂:
Hựu  Hiền Hộ  đẳng thập lục Chánh Sĩ,   sở     vị:
Shàn     Sī   Wéi   Pú   Sà,   Huì   Biàn  Cái  Pú   Sà,
善 思 惟 菩 薩,  慧 辯 才 菩 薩,
Thiện  Tư  Duy  Bồ  Tát,  Huệ  Biện  Tài  Bồ  Tát,
Guān   Wú  Zhù  Pú  Sà,   Shén   Tōng  Huá Pú   Sà,
觀 無 住 菩 薩, 神 通 華 菩 薩,
Quán  Vô  Trụ  Bồ Tát, Thần Thông Hoa Bồ Tát
Guāng   Yīng   Pú    Sà,   Băo Chuáng  Pú   Sà,   Zhì
光 英 菩 薩, 寶 幢 菩 薩, 智
Quang   Anh   Bồ  Tát,  Bảo  Tràng  Bồ  Tát,  Trí
Shàng      Pú   Sà,      Jì       Gēn  Pú   Sà,    Xìn   Huì
上 菩 薩, 寂 根 菩 薩, 信 慧
Thượng  Bồ  Tát,   Tịch   Căn  Bồ  Tát,   Tín  Huệ   
Pú Sà, Yuàn Huì Pú Sà,     Xiāng    Xiàng
菩 薩, 願 慧 菩 薩, 香 象
Bồ  Tát,   Nguyện   Huệ   Bồ  Tát,  Hương  Tượng
Pú   Sà,   Băo  Yīng  Pú    Sà,  Zhōng  Zhù  Pú    Sà,
菩 薩, 寶 英 菩 薩, 中 住 菩 薩,
Bồ  Tát,  Bảo  Anh  Bồ  Tát, Trung  Trụ  Bồ  Tát,
Zhì    Xíng   Pú   Sà,     Xiè    Tuō   Pú   Sà,   Ér Wéi
制 行 菩 薩, 解 脫 菩 薩, 而 為
Chế  Hạnh  Bồ  Tát,  Giải  Thoát  Bồ  Tát, nhi  vi
Shàng      Shǒu. Xián   Gòng    Zūn  Xiū    Pŭ   Xián
上 首. 咸 共 遵 修 普 賢
Thượng   Thủ.  Hàm   cộng   tuân   tu   Phổ  Hiền
Dà   Shì Zhī  Dé,  Jù  Zú Wú  Liàng   Xíng      Yuàn,
大 士 之 德, 具 足 無 量 行 願,
Đại  Sĩ  chi  đức, cụ  túc  vô  lượng  hạnh  nguyện, An
Zhù Yí Qiè Gōng   Dé    Fă  Zhōng. Yóu Bù
安 住 一 切 功 德 法 中. 遊 步
an  trụ  nhất  thiết  công  đức pháp trung.  Du bộ
Shí        Fāng,     Xíng    Qián     Fāng     Biàn.     Rù
十 方, 行 權 方 便. 入
thập  phương,   hành  quyền  phương  tiện.  Nhập
Fó        Fă    Zàng,   Jiù   Jìng   Bĭ    Àn.     Yuàn  Yú
佛 法 藏, 究 竟 彼 岸. 願 於
Phật  pháp  tạng,  cứu  cánh  bỉ  ngạn. Nguyện  ư
Wú  Liàng   Shì    Jiè    Chéng  Dĕng   Zhèng     Jué.
無 量 世 界 成 等 正 覺.
vô   lượng   thế   giới   thành  Đẳng  Chánh  Giác. 
Shĕ Dōu  Shuài,  Jiàng  Wáng    Gōng,  Qì  Wèi Chū
捨 兜 率, 降 王 宮, 棄 位 出
Xả  Đâu  Suất,   giáng  vương  cung,  khí   vị  xuất
Jiā,    Kŭ  Xíng  Xué  Dào, Zuò Sī  Shì  Xiàn,   Shùn
家, 苦 行 學 道, 作 斯 示 現, 順
gia,  khổ  hành  học  đạo,  tác  tư  thị  hiện,  thuận
Shì   Jiān Gù.  Yĭ  Dìng   Huì     Lì,   Xiáng  Fú    Mó
世 間 故. 以 定 慧 力, 降 伏 魔
thế  gian  cố.  Dĩ  Định  Huệ    lực,  hàng  phục ma
Yuàn. Dé Wēi Miào   Fă,   Chéng  Zuì  Zhèng    Jué.
怨. 得 微 妙 法, 成 最 正 覺.
oán.  Đắc   vi  diệu  pháp,  thành  tối Chánh  Giác.
Tiān      Rén     Guī    Yăng,      Qĭng    Zhuăn     Fă
天 人 歸 仰, 請 轉 法
Thiên   nhân   quy  ngưỡng,   thỉnh  chuyển  pháp
Lún.     Cháng   Yĭ    Fă   Yīn,    Jué   Zhū  Shì   Jiān.
輪. 常 以 法 音, 覺 諸 世 間. luân. 
Thường  dĩ  pháp  âm,   giác  chư  thế  gian.
Pò      Fán   Năo Chéng,   Huài  Zhū  Yù  Qiàn.    Xĭ
破 煩 惱 城, 壞 諸 欲 塹. 洗
Phá  phiền  não  thành,  hoại  chư  dục  tiệm.  Tẩy
Zhuó Gòu Wū, Xiăn Míng  Qīng    Bái.  Diào Zhòng
濯 垢 污, 顯 明 清 白. 調 眾
trạc   cấu    ô,   hiển minh thanh bạch. Điều chúng
Shēng, Xuān  Miào Lĭ,  Zhŭ Gōng  Dé,    Shì      Fú
生, 宣 妙 理, 貯 功 德, 示 福
sanh,  tuyên  diệu  lý,   trữ  công  đức,   thị  phước
Tián.   Yĭ   Zhū     Fă      Yào,     Jiù  Liáo  Sān    Kŭ.
田. 以 諸 法 藥, 救 療 三 苦.
điền.   Dĩ   chư   pháp   dược,   cứu  liệu  tam  khổ.
Shēng    Guàn  Dĭng   Jiē, Shòu Pú  Tí    Jì. Wèi  Jiào
昇 灌 頂 階, 授 菩 提 記. 為 教
Thăng  quán  đảnh  giai,  thọ  Bồ  Đề  ký.  Vị  giáo
Pú   Sà,   Zuò A  Shé  Lí,   Cháng     Xí   Xiāng Yìng
菩 薩, 作 阿 闍 黎, 常 習 相 應
Bồ Tát,   tác  A  Xà Lê,  thường   tập  tương  ưng  
Wú Biān   Zhū   Xíng.   Chéng    Shóu   Pú    Sà  Wú
無 邊 諸 行. 成 熟 菩 薩 無
vô   biên   chư   hạnh.   Thành   thục   Bồ   Tát   vô
Biān  Shàn   Gēn, Wú  Liàng   Zhū    Fó  Xián  Gòng
邊 善 根, 無 量 諸 佛 咸 共
biên  thiện   căn,   vô  lượng  chư  Phật  hàm  cộng
Hù  Niàn.   Zhū    Fó   Chà  Zhōng,   Jiē   Néng   Shì
護 念. 諸 佛 剎 中, 皆 能 示
hộ  niệm.  Chư  Phật   sát   trung,  giai  năng    thị
Xiàn.  Pì Shàn   Huàn Shī, Xiàn Zhòng Yì Xiàng,Yú
現. 譬 善 幻 師, 現 眾 異 相, 於
hiện. Thí thiện huyễn sư, hiện chúng  dị tướng,  ư
Bĭ   Xiàng  Zhōng,    Shí   Wú   Kĕ    Dé.      Cĭ   Zhū
彼 相 中, 實 無 可 得. 此 諸
bỉ   tướng   trung,   thật   vô   khả   đắc.  Thử  chư  
Pú     Sà,    Yì      Fù     Rú   Shì.    Tōng   Zhū      Fă
菩 薩, 亦 復 如 是. 通 諸 法
Bồ   Tát,   diệc  phục  như  thị.   Thông  chư  pháp
Xìng,  Dá  Zhòng Shēng  Xiàng.  Gòng   Yăng    Zhū
性, 達 眾 生 相. 供 養 諸
tánh,  đạt  chúng  sanh  tướng.  Cúng  dường  chư
Fó,       Kāi  Dăo   Qún  Shēng. Huà   Xiàn  Qí  Shēn,
佛, 開 導 群 生. 化 現 其 身,
Phật,  khai  đạo  quần  sanh.  Hóa   hiện  kỳ  thân,
Yóu  Rú   Diàn   Guāng.    Liè   Mó  Jiàn  Wăng,  Jiĕ
猶 如 電 光. 裂 魔 見 網, 解
do   như   điện   quang.   Liệt  ma  kiến  võng,  giải
Zhū  Chán       Fú.    Yuăn Chāo Shēng   Wén,      Pì
諸 纏 縛. 遠 超 聲 聞, 辟
chư  triền   phược.  Viễn  siêu  Thanh  Văn,   Bích
Zhī      Fó     Dì,     Rù       Kōng,    Wú    Xiàng,  Wú
支 佛 地, 入 空, 無 相, 無
Chi   Phật   địa,   nhập   Không,   Vô   Tướng,   Vô
Yuàn        Fă     Mén.  Shàn   Lì       Fāng  Biàn, Xiăn
願 法 門. 善 立 方 便, 顯
nguyện  pháp  môn. Thiện  lập  phương  tiện, hiển
Shì  Sān Shèng.Yú  Cĭ    Zhōng  Xià,  Ér   Xiàn  Miè
示 三 乘. 於 此 中 下, 而 現 滅
thị  tam  thừa.  Ư  thử   trung   hạ,  nhi   hiện  diệt
Dù. Dé Wú Shēng Wú Miè  Zhū  Sān  Mó   Dì,     Jí
度. 得 無 生 無 滅 諸 三 摩 地, 及
độ.  Đắc  vô  sanh  vô  diệt  chư  tam  ma  địa,  cập

Dé Yí Qiè Tuó Luó Ní Mén. Suí Shí Wù
得 一 切 陀 羅 尼 門. 隨 時 悟
đắc   nhất   thiết   đà   la   ni  môn.  Tùy   thời  ngộ

Rù       Huá      Yán      Sān   Mèi,    Jù   Zú Zǒng Chí
入 華 嚴 三 昧, 具 足 總 持
nhập   Hoa  Nghiêm   tam-muội,  cụ   túc tổng  trì

Băi    Qiān  Sān   Mèi.   Zhù  Shēn  Chán   Dìng,  Xī
百 千 三 昧. 住 深 禪 定, 悉
bách thiên tam-muội.  Trụ  thâm Thiền  Định, tất

Dŭ Wú  Liàng   Zhū  Fó.   Yú    Yí    Niàn        Qĭng,
睹 無 量 諸 佛. 於 一 念 頃,
đổ   vô  lượng  chư  Phật.  Ư  nhất   niệm  khoảnh,

Biàn Yóu  Yí     Qiè      Fó   Tŭ.  Dé    Fó    Biàn Cái,
徧 遊 一 切 佛 土. 得 佛 辯 才,
biến  du  nhất  thiết  Phật  độ. Đắc  Phật  biện  tài,

Zhù   Pŭ     Xián   Héng.    Shàn    Néng    Fēn     Bié
住 普 賢 行. 善 能 分 別
trụ   Phổ   Hiền   hạnh.   Thiện   năng   phân   biệt

Zhòng Shēng  Yŭ   Yán,     Kāi  Huà  Xiăn Shì  Zhēn
眾 生 語 言, 開 化 顯 示 真
chúng  sanh  ngữ  ngôn,  khai  hóa  hiển  thị  chân  

Shí     Zhī   Jì. Chāo Guò   Shì   Jiān    Zhū  Suǒ Yǒu
實 之 際. 超 過 世 間 諸 所 有
thật   chi   tế.  Siêu  quá   thế   gian   chư   sở   hữu
Fă,        Xīn    Cháng   Dì  Zhù Dù  Shì  Zhī Dào. Yú
法, 心 常 諦 住 度 世 之 道. 於
pháp,   tâm   thường  đế  trụ  độ  thế  chi  đạo.   Ư

Yí Qiè Wàn Wù Suí Yì Zì Zài,Wèi Zhū  Shù
一 切 萬 物 隨 意 自 在, 為 諸 庶
nhất   thiết   vạn   vật   tùy  ý  tự  tại,   vi  chư  thứ  

Lèi   Zuò   Bù    Qĭng   Zhī Yǒu. Shòu Chí   Rú    Lái
類 作 不 請 之 友. 受 持 如 來
loại   tác   bất   thỉnh  chi  hữu.  Thọ  trì  Như  Lai

Shèn    Shēn      Fă     Zàng, Hù    Fó    Zhǒng  Xìng
甚 深 法 藏, 護 佛 種 性
thậm   thâm   pháp   tạng,   hộ   Phật  chủng  tánh Cháng   

  Shĭ  Bú     Jué.    Xìng    Dà Bēi, Mĭn   Yǒu
常 使 不 絕. 興 大 悲, 愍 有
thường   sử   bất   tuyệt.  Hưng  đại  bi,  mẫn  hữu  

Qíng, Yăn   Cí  Biàn, Shòu  Fă      Yăn,   Dù  É   Qù,
情, 演 慈 辯, 授 法 眼, 杜 惡 趣,
tình,  diễn  từ   biện,  thọ  pháp  nhãn,  đỗ  ác  thú,

Kāi     Shàn  Mén.Yú  Zhū Zhòng Shēng, Shì     Ruò
開 善 門. 於 諸 眾 生, 視 若
khai   thiện  môn. Ư  chư  chúng  sanh, thị  nhược

Zì    Jĭ,  Zhĕng  Jì   Fù    Hè,   Jiē  Dù  Bĭ    Àn.    Xī
自 己, 拯 濟 負 荷, 皆 度 彼 岸. 悉
tự   kỷ, chửng  tế phụ   hà,  giai  độ  bỉ  ngạn.  Tất

Huò       Zhū    Fó,  Wú   Liàng  Gōng   Dé,  Zhì  Huì
獲 諸 佛, 無 量 功 德, 智 慧
hoạch   chư   Phật,  vô   lượng  công  đức,  trí  huệ
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »