Zhĕ Dà Mù Jiān Lián, Zūn Zhĕ Jiā Xiè, Zūn
者 大 目 犍 連, 尊 者 迦 葉, 尊
giả Đại Mục Kiền Liên, tôn giả Ca Diếp, tôn
Zhĕ A Nán Dĕng, Ér Wéi Shàng Shǒu Yòu Yǒu
者 阿 難 等, 而 為 上 首. 又 有
giả A Nan đẳng, nhi vi thượng thủ. Hựu hữu
Pŭ Xián Pú Sà, Wén Shū Shī Lì Pú Sà, Mí
普 賢 菩 薩, 文 殊 師 利 菩 薩, 彌
Phổ Hiền Bồ Tát, Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát,
Di Lè Pú Sà, Jí Xián Jié Zhōng Yí Qiè Pú
勒 菩 薩, 及 賢 劫 中 一 切 菩
Lặc Bồ Tát, cập Hiền kiếp trung nhất thiết Bồ Sà,
Jiē Lái Jí Huì. 薩, 皆 來 集 會.
Tát, giai lai tập hội.
Dé Zūn Pŭ Xián Dì Èr
德 遵 普 賢 第 二
Đức Tuân Phổ Hiền-Đệ Nhị
Yòu Xián Hù Dĕng Shí Lìu Zhèng Shì, Suǒ Wèi:
又 賢 護 等 十 六 正 士, 所 謂:
Hựu Hiền Hộ đẳng thập lục Chánh Sĩ, sở vị:
Shàn Sī Wéi Pú Sà, Huì Biàn Cái Pú Sà,
善 思 惟 菩 薩, 慧 辯 才 菩 薩,
Thiện Tư Duy Bồ Tát, Huệ Biện Tài Bồ Tát,
Guān Wú Zhù Pú Sà, Shén Tōng Huá Pú Sà,
觀 無 住 菩 薩, 神 通 華 菩 薩,
Quán Vô Trụ Bồ Tát, Thần Thông Hoa Bồ Tát
Guāng Yīng Pú Sà, Băo Chuáng Pú Sà, Zhì
光 英 菩 薩, 寶 幢 菩 薩, 智
Quang Anh Bồ Tát, Bảo Tràng Bồ Tát, Trí
Shàng Pú Sà, Jì Gēn Pú Sà, Xìn Huì
上 菩 薩, 寂 根 菩 薩, 信 慧
Thượng Bồ Tát, Tịch Căn Bồ Tát, Tín Huệ
Pú Sà, Yuàn Huì Pú Sà, Xiāng Xiàng
菩 薩, 願 慧 菩 薩, 香 象
Bồ Tát, Nguyện Huệ Bồ Tát, Hương Tượng
Pú Sà, Băo Yīng Pú Sà, Zhōng Zhù Pú Sà,
菩 薩, 寶 英 菩 薩, 中 住 菩 薩,
Bồ Tát, Bảo Anh Bồ Tát, Trung Trụ Bồ Tát,
Zhì Xíng Pú Sà, Xiè Tuō Pú Sà, Ér Wéi
制 行 菩 薩, 解 脫 菩 薩, 而 為
Chế Hạnh Bồ Tát, Giải Thoát Bồ Tát, nhi vi
Shàng Shǒu. Xián Gòng Zūn Xiū Pŭ Xián
上 首. 咸 共 遵 修 普 賢
Thượng Thủ. Hàm cộng tuân tu Phổ Hiền
Dà Shì Zhī Dé, Jù Zú Wú Liàng Xíng Yuàn,
大 士 之 德, 具 足 無 量 行 願,
Đại Sĩ chi đức, cụ túc vô lượng hạnh nguyện, An
Zhù Yí Qiè Gōng Dé Fă Zhōng. Yóu Bù
安 住 一 切 功 德 法 中. 遊 步
an trụ nhất thiết công đức pháp trung. Du bộ
Shí Fāng, Xíng Qián Fāng Biàn. Rù
十 方, 行 權 方 便. 入
thập phương, hành quyền phương tiện. Nhập
Fó Fă Zàng, Jiù Jìng Bĭ Àn. Yuàn Yú
佛 法 藏, 究 竟 彼 岸. 願 於
Phật pháp tạng, cứu cánh bỉ ngạn. Nguyện ư
Wú Liàng Shì Jiè Chéng Dĕng Zhèng Jué.
無 量 世 界 成 等 正 覺.
vô lượng thế giới thành Đẳng Chánh Giác.
Shĕ Dōu Shuài, Jiàng Wáng Gōng, Qì Wèi Chū
捨 兜 率, 降 王 宮, 棄 位 出
Xả Đâu Suất, giáng vương cung, khí vị xuất
Jiā, Kŭ Xíng Xué Dào, Zuò Sī Shì Xiàn, Shùn
家, 苦 行 學 道, 作 斯 示 現, 順
gia, khổ hành học đạo, tác tư thị hiện, thuận
Shì Jiān Gù. Yĭ Dìng Huì Lì, Xiáng Fú Mó
世 間 故. 以 定 慧 力, 降 伏 魔
thế gian cố. Dĩ Định Huệ lực, hàng phục ma
Yuàn. Dé Wēi Miào Fă, Chéng Zuì Zhèng Jué.
怨. 得 微 妙 法, 成 最 正 覺.
oán. Đắc vi diệu pháp, thành tối Chánh Giác.
Tiān Rén Guī Yăng, Qĭng Zhuăn Fă
天 人 歸 仰, 請 轉 法
Thiên nhân quy ngưỡng, thỉnh chuyển pháp
Lún. Cháng Yĭ Fă Yīn, Jué Zhū Shì Jiān.
輪. 常 以 法 音, 覺 諸 世 間. luân.
Thường dĩ pháp âm, giác chư thế gian.
Pò Fán Năo Chéng, Huài Zhū Yù Qiàn. Xĭ
破 煩 惱 城, 壞 諸 欲 塹. 洗
Phá phiền não thành, hoại chư dục tiệm. Tẩy
Zhuó Gòu Wū, Xiăn Míng Qīng Bái. Diào Zhòng
濯 垢 污, 顯 明 清 白. 調 眾
trạc cấu ô, hiển minh thanh bạch. Điều chúng
Shēng, Xuān Miào Lĭ, Zhŭ Gōng Dé, Shì Fú
生, 宣 妙 理, 貯 功 德, 示 福
sanh, tuyên diệu lý, trữ công đức, thị phước
Tián. Yĭ Zhū Fă Yào, Jiù Liáo Sān Kŭ.
田. 以 諸 法 藥, 救 療 三 苦.
điền. Dĩ chư pháp dược, cứu liệu tam khổ.
Shēng Guàn Dĭng Jiē, Shòu Pú Tí Jì. Wèi Jiào
昇 灌 頂 階, 授 菩 提 記. 為 教
Thăng quán đảnh giai, thọ Bồ Đề ký. Vị giáo
Pú Sà, Zuò A Shé Lí, Cháng Xí Xiāng Yìng
菩 薩, 作 阿 闍 黎, 常 習 相 應
Bồ Tát, tác A Xà Lê, thường tập tương ưng
Wú Biān Zhū Xíng. Chéng Shóu Pú Sà Wú
無 邊 諸 行. 成 熟 菩 薩 無
vô biên chư hạnh. Thành thục Bồ Tát vô
Biān Shàn Gēn, Wú Liàng Zhū Fó Xián Gòng
邊 善 根, 無 量 諸 佛 咸 共
biên thiện căn, vô lượng chư Phật hàm cộng
Hù Niàn. Zhū Fó Chà Zhōng, Jiē Néng Shì
護 念. 諸 佛 剎 中, 皆 能 示
hộ niệm. Chư Phật sát trung, giai năng thị
Xiàn. Pì Shàn Huàn Shī, Xiàn Zhòng Yì Xiàng,Yú
現. 譬 善 幻 師, 現 眾 異 相, 於
hiện. Thí thiện huyễn sư, hiện chúng dị tướng, ư
Bĭ Xiàng Zhōng, Shí Wú Kĕ Dé. Cĭ Zhū
彼 相 中, 實 無 可 得. 此 諸
bỉ tướng trung, thật vô khả đắc. Thử chư
Pú Sà, Yì Fù Rú Shì. Tōng Zhū Fă
菩 薩, 亦 復 如 是. 通 諸 法
Bồ Tát, diệc phục như thị. Thông chư pháp
Xìng, Dá Zhòng Shēng Xiàng. Gòng Yăng Zhū
性, 達 眾 生 相. 供 養 諸
tánh, đạt chúng sanh tướng. Cúng dường chư
Fó, Kāi Dăo Qún Shēng. Huà Xiàn Qí Shēn,
佛, 開 導 群 生. 化 現 其 身,
Phật, khai đạo quần sanh. Hóa hiện kỳ thân,
Yóu Rú Diàn Guāng. Liè Mó Jiàn Wăng, Jiĕ
猶 如 電 光. 裂 魔 見 網, 解
do như điện quang. Liệt ma kiến võng, giải
Zhū Chán Fú. Yuăn Chāo Shēng Wén, Pì
諸 纏 縛. 遠 超 聲 聞, 辟
chư triền phược. Viễn siêu Thanh Văn, Bích
Zhī Fó Dì, Rù Kōng, Wú Xiàng, Wú
支 佛 地, 入 空, 無 相, 無
Chi Phật địa, nhập Không, Vô Tướng, Vô
Yuàn Fă Mén. Shàn Lì Fāng Biàn, Xiăn
願 法 門. 善 立 方 便, 顯
nguyện pháp môn. Thiện lập phương tiện, hiển
Shì Sān Shèng.Yú Cĭ Zhōng Xià, Ér Xiàn Miè
示 三 乘. 於 此 中 下, 而 現 滅
thị tam thừa. Ư thử trung hạ, nhi hiện diệt
Dù. Dé Wú Shēng Wú Miè Zhū Sān Mó Dì, Jí
度. 得 無 生 無 滅 諸 三 摩 地, 及
độ. Đắc vô sanh vô diệt chư tam ma địa, cập
Dé Yí Qiè Tuó Luó Ní Mén. Suí Shí Wù
得 一 切 陀 羅 尼 門. 隨 時 悟
đắc nhất thiết đà la ni môn. Tùy thời ngộ
Rù Huá Yán Sān Mèi, Jù Zú Zǒng Chí
入 華 嚴 三 昧, 具 足 總 持
nhập Hoa Nghiêm tam-muội, cụ túc tổng trì
Băi Qiān Sān Mèi. Zhù Shēn Chán Dìng, Xī
百 千 三 昧. 住 深 禪 定, 悉
bách thiên tam-muội. Trụ thâm Thiền Định, tất
Dŭ Wú Liàng Zhū Fó. Yú Yí Niàn Qĭng,
睹 無 量 諸 佛. 於 一 念 頃,
đổ vô lượng chư Phật. Ư nhất niệm khoảnh,
Biàn Yóu Yí Qiè Fó Tŭ. Dé Fó Biàn Cái,
徧 遊 一 切 佛 土. 得 佛 辯 才,
biến du nhất thiết Phật độ. Đắc Phật biện tài,
Zhù Pŭ Xián Héng. Shàn Néng Fēn Bié
住 普 賢 行. 善 能 分 別
trụ Phổ Hiền hạnh. Thiện năng phân biệt
Zhòng Shēng Yŭ Yán, Kāi Huà Xiăn Shì Zhēn
眾 生 語 言, 開 化 顯 示 真
chúng sanh ngữ ngôn, khai hóa hiển thị chân
Shí Zhī Jì. Chāo Guò Shì Jiān Zhū Suǒ Yǒu
實 之 際. 超 過 世 間 諸 所 有
thật chi tế. Siêu quá thế gian chư sở hữu
Fă, Xīn Cháng Dì Zhù Dù Shì Zhī Dào. Yú
法, 心 常 諦 住 度 世 之 道. 於
pháp, tâm thường đế trụ độ thế chi đạo. Ư
Yí Qiè Wàn Wù Suí Yì Zì Zài,Wèi Zhū Shù
一 切 萬 物 隨 意 自 在, 為 諸 庶
nhất thiết vạn vật tùy ý tự tại, vi chư thứ
Lèi Zuò Bù Qĭng Zhī Yǒu. Shòu Chí Rú Lái
類 作 不 請 之 友. 受 持 如 來
loại tác bất thỉnh chi hữu. Thọ trì Như Lai
Shèn Shēn Fă Zàng, Hù Fó Zhǒng Xìng
甚 深 法 藏, 護 佛 種 性
thậm thâm pháp tạng, hộ Phật chủng tánh Cháng
Shĭ Bú Jué. Xìng Dà Bēi, Mĭn Yǒu
常 使 不 絕. 興 大 悲, 愍 有
thường sử bất tuyệt. Hưng đại bi, mẫn hữu
Qíng, Yăn Cí Biàn, Shòu Fă Yăn, Dù É Qù,
情, 演 慈 辯, 授 法 眼, 杜 惡 趣,
tình, diễn từ biện, thọ pháp nhãn, đỗ ác thú,
Kāi Shàn Mén.Yú Zhū Zhòng Shēng, Shì Ruò
開 善 門. 於 諸 眾 生, 視 若
khai thiện môn. Ư chư chúng sanh, thị nhược
Zì Jĭ, Zhĕng Jì Fù Hè, Jiē Dù Bĭ Àn. Xī
自 己, 拯 濟 負 荷, 皆 度 彼 岸. 悉
tự kỷ, chửng tế phụ hà, giai độ bỉ ngạn. Tất
Huò Zhū Fó, Wú Liàng Gōng Dé, Zhì Huì
獲 諸 佛, 無 量 功 德, 智 慧
hoạch chư Phật, vô lượng công đức, trí huệ