Tìm kinh sách
Vần A-Z:
Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Phật Thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh

Tác giả: Bô Tát Giới Đệ Tử Vận Thành Hạ Liên Cư Hội Tập Và Kính Chia Thành Chương Mục. Năm xuất bản: 2015. Số trang: 218.

Chương 39: Lễ Phật Hiện Quang - Đệ Tam Thập Bát (Trang 169 - 175)

Rén    È    Kŭ,    Rú   Shì  Rú   Shì.   Fó     Jiē  Cí Ai,
人 惡 苦, 如 是 如 是. 佛 皆 慈哀,
nhân  ác  khổ,  như  thị,  như  thị. Phật giai  từ ai,

Xī   Dù   Tuō   Zhī, Shòu  Fó  Zhòng  Huì,  Bù   Găn
悉 度 脫 之. 受 佛 重 誨, 不 敢
tất   độ  thoát  chi,  thọ  Phật trọng  hối,  bất   cảm

Wéi  Shī.
違 失.
vi    thất”.
Lĭ Fó Xiàn Guāng Dì Sān Shí Bā
禮 佛 現 光 第 三 十 八
Lễ Phật Hiện Quang-Đệ Tam Thập Bát
Fó Gào A Nán: Ruò Cáo Yù Jiàn Wú
佛 告 阿 難: 若 曹 欲 見 無
Phật  cáo  A   Nan:   “Nhược   tào   dục   kiến   Vô  

Liàng       Qīng    Jìng   Píng   Dĕng    Jué,    Jí    Zhū
量 清 淨 平 等 覺, 及 諸
Lượng   Thanh  Tịnh  Bình  Đẳng  Giác,  cập  chư

Pú    Sà,  A  Luó   Hàn  Dĕng Suǒ Jū  Guó   Tŭ, Yìng
菩 薩, 阿 羅 漢 等 所 居 國 土, 應
Bồ  Tát,  A   La   Hán  đẳng  sở  cư  quốc  độ,  ưng

Qĭ        Xī     Xiàng,    Dāng     Rì      Méi Chŭ, Gōng
起 西 向, 當 日 沒 處, 恭
khởi   Tây   hướng,  đương   nhật   một  xứ,  cung

Jìng      Dĭng    Lĭ, Chēng  Niàn      Ná     Mó   A  Mí
敬 頂 禮, 稱 念 南 無 阿 彌
kính    đảnh    lễ,   xưng   niệm   Nam   Mô   A   Di  

Tuó Fó.
陀 佛.
Đà   Phật”.
A    Nán      Jí    Cóng  Zuò   Qĭ,     Miàn    Xī      Hé
阿 難 即 從 座 起, 面 西 合
A    Nan    tức   tùng   tòa   khởi,   diện   Tây   hiệp  

Zhăng,     Dĭng  Lĭ   Bái    Yán:     Wǒ   Jīn      Yuàn
掌, 頂 禮 白 言: 我 今 願
chưởng,  đảnh  lễ  bạch  ngôn: “Ngã  kim  nguyện

Jiàn      Jí      Lè    Shì    Jiè    A Mí Tuó   Fó,    Gōng
見 極 樂 世 界 阿 彌 陀 佛, 供
kiến   Cực   Lạc   thế   giới   A  Di  Đà  Phật,  cúng

Yăng      Fèng   Shì, Zhǒng  Zhū  Shàn  Gēn.
養 奉 事, 種 諸 善 根.
dường  phụng  sự,  chủng  chư  thiện  căn”.

 Dĭng    Lĭ   Zhī   Jiān,   Hū    Jiàn   A  Mí Tuó    Fó,
頂 禮 之 間, 忽 見 阿 彌 陀 佛,
 Đảnh   lễ   chi   gian,   hốt   kiến   A  Di  Đà  Phật,

Róng   Yán   Guăng  Dà,  Sè   Xiàng  Duān      Yán.
容 顏 廣 大, 色 相 端 嚴.
dung  nhan  quảng  đại, sắc  tướng  đoan  nghiêm.

Rú      Huáng   Jīn  Shān, Gāo  Chū   Yí     Qiè    Zhū
如 黃 金 山, 高 出 一 切 諸
Như   hoàng   kim  sơn,  cao  xuất  nhất  thiết  chư

Shì    Jiè     Shàng.   Yòu   Wén    Shí       Fāng     Shì
世 界 上. 又 聞 十 方 世
thế   giới   thượng.  Hựu   văn   thập   phương  thế

Jiè,     Zhū   Fó      Rú   Lái, Chēng Yáng   Zàn    Tàn
界, 諸 佛 如 來, 稱 揚 讚 歎
giới,  chư  Phật  Như  Lai,  xưng dương, tán  thán

A    Mí Tuó     Fó   
阿 彌 陀 佛
A    Di   Đà   Phật  
Zhǒng   Zhǒng   Gōng   Dé,  Wú
種 種 功 德, 無
chủng   chủng   công   đức,  vô 

Ài Wú Duàn.
礙 無 斷.
ngại,  vô  đoạn.

A   Nán    Bái     Yán:     “Bĭ    Fó    Jìng Chà Dé Wèi
阿 難 白 言: 彼 佛 淨 剎 得 未
A   Nan   bạch   ngôn:  “Bỉ  Phật  tịnh  sát  đắc   vị  

Céng Yǒu,  Wǒ   Yì   Yuàn    Yào Shēng Yú  Bĭ Tŭ”
曾 有, 我 亦 願 樂 生 於 彼 土.
tằng  hữu, ngã  diệc nguyện nhạo sanh   ư  bỉ  độ”

Shì   Zūn  Gào  Yán:       Qí   Zhōng  Shēng Zhĕ,   Yĭ
世 尊 告 言: 其 中 生 者, 已
Thế  Tôn  cáo  ngôn:   “Kỳ   trung   sanh   giả,   dĩ

Céng  Qīn   Jìn  Wú Liàng   Zhū    Fó,    Zhí    Zhòng
曾 親 近 無 量 諸 佛, 植 眾
tằng  thân  cận  vô  lượng  chư  Phật,  thực  chúng

Dé    Bĕn.    Rŭ    Yù   Shēng Bĭ, Yīng   Dāng      Yí
德 本. 汝 欲 生 彼, 應 當 一
đức   bổn.  Nhữ   dục   sanh  bỉ,  ưng  đương  nhất

Xīn   Guī Yī    Zhān     Yăng.
心 歸 依  瞻 仰.
tâm  quy  y,  chiêm  ngưỡng”.

Zuò  Shì  Yŭ    Shí, A  Mí Tuó   Fó     Jí  Yú   Zhăng
作 是 語 時, 阿 彌 陀 佛 即 於 掌
Tác  thị  ngữ  thời, A Di   Đà  Phật  tức  ư chưởng

Zhōng   Fàng  Wú  Liàng  Guāng,    Pŭ    Zhào    Yí  Qiè  
中 放 無 量 光, 普 照 一 切
trung   phóng  vô  lượng  quang,  phổ  chiếu  nhất thiết
 Zhū     Fó    Shì   Jiè.     Shí   Zhū    Fó   Guó,
諸 佛 世 界. 時 諸 佛 國,
 chư   Phật  thế  giới.  Thời  chư  Phật  quốc,

Jiē     Xī   Míng   Xiàn,    Rú  Chŭ   Yí     Xún. Yĭ   A
皆 悉 明 現, 如 處 一 尋. 以 阿
giai   tất   minh   hiện,  như   xử   nhất  tầm. Dĩ   A

Mí Tuó   Fó   Shū  Shèng  Guāng  Míng,    Jí     Qīng
彌 陀 佛 殊 勝 光 明, 極 清
Di  Đà  Phật  thù  thắng  quang  minh,  cực  thanh

Jìng    Gù,Yú   Cĭ    Shì     Jiè  Suǒ  Yǒu   Hēi   Shān,
淨 故, 於 此 世 界 所 有 黑 山,
tịnh    cố,   ư   thử   thế   giới   sở   hữu   Hắc   sơn,

Xuĕ     Shān,    Jīn   Gāng,    Tiĕ   Wéi  Dà Xiăo  Zhū
雪 山, 金 剛, 鐵 圍 大 小 諸
Tuyết   sơn,   Kim  Cang,  Thiết  Vy  đại  tiểu  chư

Shān, Jiāng Hé  Cóng  Lín,  Tiān    Rén  Gōng  Diàn,
山, 江 河 叢 林, 天 人 宮 殿,
sơn,  giang hà,  tùng  lâm, thiên  nhân  cung  điện,

Yí Qiè Jìng Jiè, Wú Bú Zhào Jiàn. Pì
一 切 境 界, 無 不 照 見. 譬
nhất   thiết   cảnh   giới,  vô   bất  chiếu  kiến.  Thí   

Rú      Rì    Chū,   Míng   Zhào  Shì  Jiān.   Năi    Zhì
如 日 出, 明 照 世 間. 乃 至
như  nhật  xuất,  minh  chiếu  thế  gian.  Nãi    chí

Ní    Lí,   Qī    Gŭ, Yōu Míng  Zhī Chŭ, Xī  Dà    Kāi
泥 犁, 谿 谷, 幽 冥 之 處, 悉 大 開
Nê   Lê,  khê  cốc,    u  minh  chi   xứ,  tất đại  khai

Pì,      Jiē   Tóng   Yí     Sè. Yóu   Rú  
闢, 皆 同 一 色. 猶 如
tịch,  giai  đồng  nhất  sắc.  Do  như
Jié    Shuĭ Mí
劫 水 彌
kiếp  thủy di

Măn   Shì    Jiè,    Qí   Zhōng Wàn  Wù,  Chĕn    Méi
滿 世 界, 其 中 萬 物, 沉 沒
mãn   thế   giới,   kỳ   trung   vạn   vật,  trầm   một

Bù    Xiàn, Huăng   Yàng   Hào Hàn,  Wéi  Jiàn   Dà
不 現, 滉 瀁 浩 汗, 唯 見 大
bất   hiện,  hoảng   dạng   hạo  hãn,  duy  kiến  đại

Shuĭ.   Bĭ    Fó   Guāng  Míng,    Yì     Fù     Rú   Shì.
水. 彼 佛 光 明, 亦 復 如 是.
thủy.  Bỉ  Phật  quang  minh,  diệc  phục  như  thị.

Shēng   Wén,  Pú    Sà      Yí      Qiè    Guāng  Míng,
聲 聞, 菩 薩 一 切 光 明,
Thanh  Văn,  Bồ   Tát   nhất   thiết   quang  minh,

Xī     Jiē  Yĭn   Bì, Wéi   Jiàn     Fó     Guāng,   Míng
悉 皆 隱 蔽, 唯 見 佛 光, 明
tất   giai   ẩn   tế,  duy   kiến   Phật   quang,   minh 
 
Yào    Xiăn      Hè.       Cĭ    Huì   Sì   Zhòng,    Tiān
耀 顯 赫. 此 會 四 眾, 天
diệu    hiển    hách.   Thử   hội   tứ   chúng,    thiên 

Lóng    Bā   Bù,   Rén    Fēi   Rén    Dĕng,  Jiē    Jiàn
龍 八 部, 人 非 人 等, 皆 見
long    bát   bộ,  nhân   phi  nhân  đẳng,  giai  kiến

Jí       Lè   Shì    Jiè,  Zhǒng  Zhǒng  Zhuāng     Yán.
極 樂 世 界, 種 種 莊 嚴.
Cực  Lạc  thế  giới,  chủng  chủng  trang  nghiêm.

A  Mí  Tuó     Fó,  Yú  Bĭ  Gāo  Zuò, Wēi  Dé    Wéi
阿 彌 陀 佛, 於 彼 高 座, 威 德 巍
A   Di   Đà   Phật,  ư   bỉ   cao   tọa,  oai  đức  nguy

Wéi,    Xiàng  Hăo  Guāng  Míng,   Shēng
巍, 相 好 光 明, 聲
nguy,  tướng  hảo  quang  minh,  Thanh
Wén,  Pú  Sà,  Wéi   Rào    Gōng  Jìng.    Pì    Rú   Xū Mí Shān
聞, 菩  薩, 圍 繞 恭 敬. 譬 如 須 彌 山
Văn,  Bồ Tát,  vi   nhiễu   cung  kính.  Thí  như  Tu Di   sơn

Wáng,    Chū Yú Hăi Miàn. Míng Xiàn   Zhào   Yào,
王, 出 於 海 面. 明 現 照 耀,
vương,  xuất  ư  hải  diện. Minh  hiện  chiếu  diệu,

Qīng     Jìng   Píng    Zhèng. Wú   Yǒu  Zá  Huì,    Jí
清 淨 平 正. 無 有 雜 穢, 及
thanh   tịnh   bình   chánh.  Vô   hữu  tạp  uế,  cập

Yì Xíng   Lèi. Wéi  Shì  Zhòng Băo Zhuāng      Yán,
異 形 類. 唯 是 眾 寶 莊 嚴,
dị  hình  loại. Duy  thị  chúng  bảo  trang  nghiêm,

Shèng    Xián Gòng Zhù.  A  Nán    Jí    Zhū  Pú   Sà
聖 賢 共 住. 阿 難 及 諸 菩 薩
thánh    hiền  cộng  trụ.  A  Nan  cập  chư  Bồ  Tát

Zhòng   Dĕng,   Jiē   Dà  Huān  Xĭ,  Yǒng  Yuè   Zuò
眾 等, 皆 大 歡 喜, 踊 躍 作
chúng   đẳng,  giai  đại  hoan  hỷ,  dũng  dược  tác

Lĭ,  Yĭ   Tóu    Zhuó  Dì,  Chēng  Niàn   Ná    Mó  A
禮, 以 頭 著 地, 稱 念 南 無 阿
lễ,   dĩ   đầu   trước  địa,  xưng  niệm  Nam  Mô  A   

Mí Tuó    Sān    Miăo    Sān      Fó   Tuó.  Zhū   Tiān
彌 陀 三 藐 三 佛 陀. 諸 天
Di   Đà   Tam   Miệu   Tam   Phật  Đà.  Chư  thiên

Rén     Mín, Yĭ   Zhì  Yuān    Fēi    Ruăn    Dòng, Dŭ
人 民, 以 至 蜎 飛 蠕 動, 覩
nhân   dân,  dĩ   chí  quyên  phi  nhuyễn  động,  đổ

Sī   Guāng   Zhĕ, Suǒ
斯 光 者, 所
tư   quang   giả,   sở 
Yǒu   Jí    Kŭ,    Mò   Bù   Xiū
有 疾 苦, 莫 不 休
hữu  tật  khổ,  mạc  bất  hưu

Zhĭ,   Yí      Qiè   Yōu  Năo,  Mò    Bù      Jiĕ     Tuō.
止, 一 切 憂 惱, 莫 不 解 脫.
chỉ,  nhất   thiết   ưu   não,  mạc   bất   giải   thoát.

Xī       Jiē  Cí  Xīn  Zuò Shàn,  Huān  Xĭ    Kuài  Lè.
悉 皆 慈 心 作 善, 歡  喜 快 樂.
Tất   giai  từ  tâm   tác thiện, hoan  hỷ,  khoái  lạc.

Zhōng     Qìng,     Qín   Sè,    Kōng  Hóu   Yuè    Qì,  
鐘 磬, 琴 瑟, 箜 篌 樂 器,
Chung,  khánh,  cầm,  sắt,  không  hầu, nhạc  khí,

Bù   Gŭ   Zì     Rán     Jiē  Zuò  Wŭ  Yīn.   Zhū    Fó
不 鼓 自 然 皆 作 五 音. 諸 佛
bất   cổ   tự   nhiên   giai  tác  ngũ  âm.  Chư  Phật

Guó   Zhōng,  Zhū   Tiān     Rén   Mín,  Gè  Chí Huā
國 中, 諸 天 人 民, 各 持 花
quốc  trung,  chư   thiên   nhân  dân,  các  trì  hoa  

Xiāng,   Lái Yú   Xū  Kōng,   Sàn Zuò  Gòng   Yăng.
香, 來 於 虛 空, 散 作 供 養.
hương,  lai   ư    hư  không,  tán  tác  cúng  dường.

Er      Shí     Jí     Lè   Shì  Jiè,  Guò Yú   Xī      Fāng
爾 時 極 樂 世 界, 過 於 西 方
Nhĩ  thời  Cực  Lạc  thế  giới, quá  ư  Tây phương

Băi   Qiān   Jū   Zhī Nà Yóu  Tā  Guó.   Yĭ    Fó  Wēi
百 千 俱 胝 那 由 他 國, 以 佛 威
bách thiên câu chi  na  do   tha quốc,  dĩ  Phật  oai

Lì,     Rú    Duì   Mù   Qián,   Rú   Jìng   Tiān    Yăn, Guān 
力, 如 對 目 前, 如 淨 天 眼, 觀
lực,  như   đối   mục   tiền,  như  tịnh  thiên  nhãn, quán
/55
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »