Đại Tập 185, Bộ Sử Truyện VII, Số 2060- 2061 (Quyển 9- 30)
Kinh điển / ấn phẩm thuộc chủ đề Tam Tạng Kinh » Kinh Điển Đại Thừa, Kinh Tạng Bắc Truyền, Tác giả: Sa Môn Thích Tịnh Hạnh, gồm 18 chương/phẩm, dày 517 trang, xuất bản năm 2000.
Tác giả: Cư sĩ Tuệ Khai, Phụ chú: Thích Tâm Nhãn. Dịch giả: Cư sĩ Tuệ Khai, Phụ chú: Thích Tâm Nhãn. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 604.
|
Tên nước
|
Đô thành
|
Đặc sản
|
Tên đất
ngày nay |
Bị chú
|
|
Quyền-ư-ma |
|
|
Ô-tạp-đề của vùng Khảm-cự-đề91 |
Tức nước Ô Trạ92 thời xưa |
|
Duyệt Bát |
|
Thạch lưu hoàng |
Đông bắc hồ Balkhash, Tây bắc Ô Tôn |
|
|
Giả-chí-bạt |
Giả-chí-bạt |
Sắt tốt và sư tử |
Phía Tây Sơ-lặc |
|
|
Mê Mật |
Mê Mật |
Vàng, ngọc, nhiều sắt
|
Phía Tây
Giả-chí-bạt |
|
|
Tất-vạn-cân |
Tất-vạn-cân |
Sư tử |
Vùng Samarkand |
|
|
Nữu Mật |
Nữu Mật |
|
Bukhara (Bokhara) |
|
|
Lạc Na |
Quí Sơn |
Ngựa Hãn huyết93 |
Fergana |
Nước Đại Uyển tức nước
Phá-lạc-na trong Đổng Uyển thông bắc sử Tây Vực truyện |
|
Túc-đặc |
|
Ngựa, nho, rượu |
Túc-đặc trong Hậu Hán thư, nay là
núi Caucasus, phía Bắc Lý Hải |
Còn gọi là
Yêm-sái, tên khác Ôn-na-sa |
|
Ba-tư |
Túc Lợi |
Vàng, san hô, đồng, sắt, hổ phách, mã não, chân châu, lưu ly, ngựa, lừa, voi trắng, sư tử |
Một dải Syrian |
Xưa là nước Điều Chi |
|
Phục-lô-ni |
Phục-lô-ni |
Đà điểu, bạc, san hô, hổ phách, sư tử, ngũ quả |
Bắc Ba-tư |
|
|
Già-sắc-ni |
Già-sắc-ni |
Muối đen, nhiều
ngũ quả |
Nam Tất-vạn-cân tức Nam Samarkand
|
|
|
Bạc Tri |
Bạc Lý |
Ngũ quả |
Phía Nam nước
Già-sắc-ni, tức Nam Samarkand |
|
|
Mâu Tri |
Mâu Tri |
Cầm thú,
thảo mộc cùng loại với Trung Quốc |
Phía Tây Nữu Mật, tức Tây Bukhara |
|
|
A-phất-thái- hãn
|
A-phất-thái-hãn
|
Đất bằng, nhiều
ngũ quả |
Phía Tây Nữu Mật, tức Tây Bukhara
|
|
|
Hô-tư-mật |
Hô-tư-mật |
Bạc, sư tử, hổ phách, nhiều ngũ quả
|
Phía Tây A-phất-thái-hãn,
Bắc sông Amu Darya |
|
|
Nặc-sắc-ba-la |
Ba-la |
Lúa nước, lúa mạch, nhiều ngũ quả
|
Phía Nam Nữu Mật, tức
Nam Bukhara |
|
|
Tảo-già-chí |
Tảo-già-chí |
Ít ruộng,
lấy lúa và lúa mạch ở lân quốc, có ngũ quả |
Phía Tây Nữu Mật,
Bắc sông Amu Darya |
|
|
Già-bất-đan |
Già-bất-đan |
Lúa nước,
lúa mạch, ngũ quả |
Phía Tây bắc
Tất-vạn-cân, tức Tây bắc Samarkand |
|
|
Giả Thiệt |
|
|
Phía Tây bắc Phá Lạc, nay là Tashkent |
Nước Khương Cư xưa |
|
Già Bội |
Hòa Mặc |
Cư trú hang núi |
Wakhan
núi Badakh |
Xưa là Hấp hầu94 Hưu Mật, cũng là Hộ Mật
|
|
Thành Chiết- bệ-mạc-tôn |
Song Mĩ |
Cư trú hang núi |
Đất La-lỗ-thiện bộ |
Xưa là Hấp hầu Song Mĩ |
|
Kiềm Đôn |
Hộ Tháo |
Cư trú hang núi |
Đất Nhã-khắc-ba trong núi Tạp-thập-đông (một thuyết nói là ở Tây Sa-xa)
|
Xưa là Hấp hầu Quí Sương |
|
Phất-địch-sa
|
Bạt-mao
|
Cư trú hang núi
|
Núi Badakh
|
Xưa là Hấp hầu Hật Đốn
|
|
Diêm-phù-yết |
Cao-phụ |
Cư trú hang núi |
Một dải Bukhara |
Xưa là Hấp hầu Cao-phụ |
|
An Tức |
Uý Sưu |
Cư trú hang núi |
Một dải Đông nam Iran |
Có thuyết nói là An Quốc, tức Bokhara |
|
Đại Nguyệt Thị |
Thứng-giám- thị |
Đất đai nóng ẩm, sư tử, tê giác, Trâu lớn, Khổng tước (công), Đại tước (đà điểu) |
Một dải Bắc Ấn Pakistan đến Kashmir |
|
|
Điều Chi
|
|
|
Một dải Syrian
|
|
|
Đại Tần |
An Đô |
Ngũ cốc, dâu tằm, đay (gai), minh châu, ngọc bích dạ quang
|
La-mã |
|
|
A-câu-khương |
|
Ngũ cốc, các thứ trái cây, tiền tệ,
binh khí, vàng, ngọc |
Ở Đông nam
Kỷ-nhĩ-kỷ-đặc |
|
|
Ba Lộ |
|
Có thục mã (?), sản vật và phong tục quốc gia giống A-câu-khương
|
Kỷ-nhĩ-kỷ-đặc |
|
|
Tiểu Nguyệt Thị |
Phú-lâu-sa |
Tiền, vàng, bạc là hàng hoá trao đổi, theo súc vật đến vùng có nước, cỏ, có tháp Phật
|
Ở Tây nam
Kỷ-nhĩ-kỷ-đặc, tức một dải Bắc Ấn |
|
|
Kế Tân |
Thiện Kiến |
Ngũ cốc, văn khắc, dệt len, vàng, bạc, đồng, thiết
|
Kashmir |
|
|
Thổ-hô-la
|
Bạt-đề
|
Ngũ cốc, ngựa hay,
lạc đà, lừa |
Phía Nam sông
Amu Darya |
Đất Đại Hạ xưa
|
|
Phó Hoá |
Phó Hoá |
Ngũ cốc, nho, ngựa, lạc đà, lừa
|
|
|
|
Nam Thiên Trúc |
Phục-xú |
Ngọc Ma-ni, san hô,
hoàng kim, bạch ngân |
Nam bộ Ấn Độ
|
|
|
Điệp-phục-la |
|
Ngũ cốc, vải, muối |
|
|
|
Bạt-đậu |
|
Vàng, bạc, nhiều loại báu vật, voi trắng, trâu nước, ngũ cốc v.v… |
|
|
|
Áp-đạt |
Bạt-để-diên |
|
Từ sông Amu Darya trở về Nam
đến Ấn Độ |
Theo Bắc sử thuộc tộc Đại Nguyệt Thị
|
|
Châu Cư |
|
Lúa mạch, trái cây, thờ Phật, ngôn ngữ giống Vu-điền
|
Tây Vu-trí |
|
|
Khát-bàn-đà
|
|
|
Một dải Bồ Lê
|
|
|
Bát Hoà
|
|
Lúa mạch, rượu, gia súc
|
Wakhan
Pamir |
Tức Hộ Mật
|
|
Ba Tri
|
|
|
Tây nam Wakhan
Pamir |
|
|
Xa Di
|
|
|
Nam Ba Tri,
Bắc Ô-trường |
|
|
Càn Đà
|
|
|
Bắc Ấn hoặc một dải Afghanistan
|
|
|
Khương quốc |
|
Gia súc, vàng, lỗ sa,95
da hươu, rượu nho |
Samarkand |
|
|
An Quốc
|
|
Muối ngũ sắc
|
Một dải
Bukhara |
|
|
Thạch Quốc |
Dược Sát Thuỷ |
Lúa, lúa mạch,
ngựa giỏi |
Một dải sông
Tích-nhĩ (Sir-Daria), Tashkent |
|
|
Nữ quốc |
|
Chu sa, xạ hương, bò rừng (Tây Tạng), ngựa, muối |
Tại Nam Thông Lĩnh, một thuyết nói là sau Tây Tạng |
|
|
Phạt Hãn
|
|
|
Fergana
|
Xưa là nước
Cừ Sưu |
|
Mê Quốc
|
|
|
Đông nam
Samarkand |
|
|
Ô-trường |
Măng-yết-lợi |
Nhiều trái cây rừng, dẫn nước tưới ruộng, nhiều lúa, lúa mì |
Phía Tây Kỷ-nhĩ-kỷ-đặc |
|
|
Sử Quốc |
|
|
Thành Kiệt Thạch |
|
|
Tào Quốc |
|
|
Ở khoảng giữa
Fergana và Samarkand |
|
|
Hà Quốc
|
|
|
Tây bắc
Samarkand |
|
|
Ô-na-át
|
|
|
Ban Hắc
|
|
|
Mục Quốc |
|
|
Thành Mộc Lộc |
|
|
Tào Quốc |
|
Lúa mì, trâu lớn, voi, ngựa, vàng, bạc, thảm lông, hương An Tức,96 muối đen v.v… |
Kashmir |
|
|
Chú: Việc ghi chép trong Bắc sử và Tùy thư về các nước Tây Vực có tăng giảm, lược bớt có sai khác, biểu đồ này theo sự liệt kê của Bắc sử. Tuỳ thư ghi nước Khương ở phía Tây Thông Lĩnh rất mạnh, gồm các nước: Mễ, Sử, Tào, Hà, An, Tiểu An, Na-sắc-ba, Ô-na-át, Mục, Ấp-đát v.v… |
||||