Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
Thiện nam tử! Nhĩ thời bỉ độ hữu vô lượng ức Bồ Tát, dị khẩu đồng thanh tác như thị ngôn: “Thế Tôn! Ngã đẳng dục vãng San-đề-lam giới kiến Bảo Tạng Phật, lễ bái cúng dường cung kính vi nhiễu, thính chư tam-muội đà-la-ni môn vô uý pháp môn, tinh dục kiến ư Đại Bi Bồ Tát.
Nhĩ thời bỉ Phật dĩ thử tam tán thán pháp cập nguyệt quang tịnh hoa dữ nhị Bồ Tát nhi cáo chi viết: “Nghi tri thị thời.”
Thời nhị Bồ Tát ư bỉ Phật sở, thủ thử bảo hoa tinh dữ vô lượng ức Bồ Tát chúng, như nhất niệm khoảnh một bỉ thế giới, hốt nhiên lai đáo San-đề-lam giới Diêm-phù viên trung, kiến Bảo Tạng Phật đầu diện tác lễ.
Nhĩ thời thế giới chư đại Bồ Tát, tu tập Đại thừa cập phát Duyên giác, Thanh văn thừa giả, thiên long, quỷ thần, ma-hầu-la-già, như thị đẳng loại kỳ số vô lượng bất khả xưng kế. Thí như cam giá trúc vi đạo ma tùng lâm biến mãn kỳ quốc, dĩ chư Bồ Tát sở đắc chủng chủng sư tử du hý cúng dường ư Phật. Cúng dường Phật dĩ, kiến
是二菩薩復於佛前旋向梵志。即以華與作如是言。華敷日王如來以此妙華與汝為信。并三讚法如上所說。
善男子。爾時所雨種種諸華。亦到無佛世界。復出種種妙善音聲。其聲遍滿。所謂佛聲法聲比丘僧聲。滅盡聲。無所有聲。諸波羅蜜聲。力無所畏聲。六神通聲。無所作聲。無生滅聲。寂靜聲。大慈聲。大悲聲。無生忍聲。授記聲。說大乘聲。
彼有菩薩以本願故有大神力。修習深法而得自在。為眾生故住彼世界聞是聲已。以佛力故以願力故。以三昧力於彼世界乘神通力。如大力士屈伸臂頃。至刪提嵐界閻浮園中寶藏佛所。頭面禮足。以諸菩薩所得種種獅子遊戲。供養於佛及諸大眾。次第而坐聽受妙法。
Thị nhị Bồ Tát phục ư Phật tiền toàn hướng Phạm-chí, tức dĩ hoa dữ tác như thị ngôn: “Hoa Phu Nhật Vương Như Lai dĩ thử diệu hoa dữ nhữ vi tín, tinh tam tán pháp như thượng sở thuyết.
Thiện nam tử! Nhĩ thời sở vũ chủng chủng chư hoa, diệc đáo vô Phật thế giới, phục xuất chủng chủng diệu thiện âm thanh. Kỳ thanh biến mãn, sở vị Phật thanh, pháp thanh, tỳ-kheo tăng thanh, diệt tận thanh, vô sở hữu thanh, chư ba-la-mật thanh, lực vô sở uý thanh, lục thần thông thanh, vô sở tác thanh, vô sanh diệt thanh, tịch tĩnh thanh, đại từ thanh, đại bi thanh, vô sanh nhẫn thanh, thọ ký thanh, thuyết đại thừa thanh.
Bỉ hữu Bồ Tát dĩ bổn nguyện cố hữu đại thần lực, tu tập thâm pháp nhi đắc tự tại, vị chúng sanh cố trụ bỉ thế giới. Văn thị thanh dĩ, dĩ Phật lực cố, dĩ nguyện lực cố, dĩ tam-muội lực ư bỉ thế giới thừa thần thông lực, như đại lực sĩ khuất thân tý khuynh, chí San-đề-lam giới Diêm-phù viên trung Bảo Tạng Phật sở, đầu diện lễ túc, dĩ chư Bồ Tát sở đắc chủng chủng sư tử du hý, cúng dường ư Phật cập chư đại chúng, thứ đệ nhi tọa thính thọ diệu pháp.
善男子。爾時寶藏如來即入三昧。其三昧名電燈。以三昧力故令刪提嵐界一切山樹草木土地變為七寶。令諸大眾悉得自見。皆於佛前聽受妙法。隨所思惟。或自見身青色黃
色白色紫色赤色黑色。或見似風或見似火或見似空。或見似熱時之炎。或見似水或似水沫。或似大山或似梵天或似帝釋。或見似華或似迦樓羅。或見似龍或似獅子。或似日月或似星宿。或見似象或似野狐。在佛前坐聽受妙法。時隨所思惟各自見身如是相貌。善男子。如是眾生隨所思惟。復見自身同寶藏佛身等無差別。
是諸大眾在於佛前。尋見梵志坐於千葉七寶蓮華。一切大眾處地虛空。若坐若立。
一一眾生各各自見寶藏如來獨坐其前。獨為說法惟我獨見。
善男子。爾時寶藏如來讚寶海梵志言。善
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tức nhập tam-muội. Kỳ tam-muội danh Điện Đăng. Dĩ tam-muội lực cố linh San-đề-lam giới nhất thiết sơn thọ thảo mộc thổ địa biến vi thất bảo, linh chư đại chúng tất đắc tự kiến, giai ư Phật tiền thính thọ diệu pháp, tùy sở tư duy. Hoặc tự kiến thân thanh sắc, hoàng sắc, bạch sắc, tử sắc, xích sắc, hắc sắc, hoặc kiến tự phong hoặc kiến tự hỏa hoặc kiến tự không, hoặc kiến tự nhiệt thời chi viêm, hoặc kiến tự thủy hoặc tự thủy mạt, hoặc tự đại sơn hoặc tự Phạm thiên hoặc tự Đế thích, hoặc kiến tự hoa hoặc tự ca-lâu-la, hoặc kiến tự long hoặc tự sư tử, hoặc tự nhật nguyệt hoặc tự tinh tú, hoặc kiến tự tượng hoặc tự dã hồ, tại Phật tiền tọa thính thọ diệu pháp. Thời tùy sở tư duy các tự kiến thân như thị tướng mạo.
Thiện nam tử! Như thị chúng sanh tùy sở tư duy, phục kiến tự thân đồng Bảo Tạng Phật thân đẳng vô sai biệt.
Thị chư đại chúng tại ư Phật tiền, tầm kiến Phạm-chí tọa ư thiên diệp thất bảo liên hoa. Nhất thiết đại chúng xử địa hư không, nhược tọa nhược lập.
Nhất nhất chúng sanh các các tự kiến Bảo Tạng Như Lai độc tọa kỳ tiền, độc vị thuyết pháp duy ngã độc kiến.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Tạng Như Lai tán Bảo Hải Phạm-chí ngôn: “Thiện tai thiện tai. Đại bi tịnh hạnh.
或有蓮華滿百千由旬。光明妙香亦與華等。或有縱廣一百。或有縱廣二百。或有縱廣三百由旬。光明妙香亦與華等。有華乃至如一天下。光明妙香亦等無差別眾生之類或有盲者。聞此華香即得見色。聾者聞聲。乃至一切諸根不具即得具足。
若有眾生四百四病。或動發時聞此華香病即除愈。若有顛狂放逸狂癡睡眠心亂失念。聞此華香皆得一心。
是華田中亦生芬陀利華。其華堅牢猶如金剛。琉璃為莖。臺有百子。純金為葉。碼碯為茸。赤真珠為鬚。華高八十四億由旬。周匝縱廣十萬由旬。是華所有色香觸等遍滿十方。如一佛剎微塵數等諸佛世界。其中眾生。或有四大不調適者。疾病困篤諸根羸
Hoặc hữu liên hoa mãn bá thiên do-tuần, quang minh diệu hương diệc dữ hoa đẳng. Hoặc hữu tung quảng nhất bá. Hoặc hữu tung quảng nhị bá. Hoặc hữu tung quảng tam bá do-tuần, quang minh diệu hương diệc dữ hoa đẳng. Hữu hoa nãi chí như nhất thiên hạ, quang minh diệu hương diệc đẳng vô sai biệt. Chúng sanh chi loại hoặc hữu manh giả, văn thử hoa hương tức đắc kiến sắc. Lung giả văn thanh, nãi chí nhất thiết chư căn bất cụ tức đắc cụ túc.
Nhược hữu chúng sanh tứ bá tứ bệnh, hoặc động phát thời văn thử hoa hương bệnh tức trừ dũ. Nhược hữu điên cuồng phóng dật, cuồng si, thụy miên, tâm loạn thất niệm, văn thử hoa hương giai đắc nhất tâm.
Thị hoa điền trung diệc sanh phân-đà-lợi hoa, kỳ hoa kiên lao do như kim cang, lưu ly vi hành, đài hữu bá tử, thuần kim vi diệp, mã não vi nhung, xích chân châu vi tu. Hoa cao bát thập tứ ức do-tuần, châu táp tung quảng thập vạn do-tuần. Thị hoa sở hữu sắc hương xúc đẳng biến mãn thập phương, như nhất Phật sát vi trần số đẳng chư Phật thế giới. Kỳ trung chúng sanh, hoặc hữu tứ đại bất điều thích giả, tật bệnh khốn đốc chư căn luy tổn, điên cuồng phóng dật, cuồng si thụy miên, tâm loạn thất niệm, kiến