Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
爾時梵志先要施主。汝今若能歸依三寶。發阿耨多羅三藐三菩提心者。然後乃當受汝所施。
時閻浮提一切眾生。其中乃至無有一人不從梵志受三歸依發阿耨多羅三藐三菩提心者。既令諸人受教誡已。即便受其所施之物。
爾時梵志令百千億無量眾生住三福處。及發阿耨多羅三藐三菩提心。
太子不眴供養如來及比丘僧。竟三月已所奉達嚫。八萬四千金龍頭瓔。唯無聖王金輪白象紺馬玉女。藏臣主兵摩尼寶珠。其餘所有金輪象馬。妙好火珠。童男童女七寶衣樹。寶華聚種種寶蓋。微妙衣服種種華鬘。上妙瓔珞七寶妙車。種種寶牀七寶頭目。交絡寶網閻浮金鎖寶真珠貫上妙履屣。綩綖茵褥微妙几凳。七寶器物鐘鼓妓樂。寶
Nhĩ thời Phạm-chí tiên ếu thí chủ: “Nhữ kim nhược năng quy y Tam bảo, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả, nhiên hậu nãi đương thọ nhữ sở thí.”
Thời Diêm-phù-đề nhất thiết chúng sanh, kỳ trung nãi chí vô hữu nhất nhân bất tùng Phạm-chí thọ tam quy y, phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả. Ký linh chư nhân thọ giáo giới dĩ, tức tiện thọ kỳ sở thí chi vật.
Nhĩ thời Phạm-chí linh bá thiên ức vô lượng chúng sanh trụ tam phước xứ, cập phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tambồ-đề tâm.
Thái tử Bất Huyễn cúng dường Như Lai cập tỳ-kheo tang cánh tam nguyệt dĩ sở phụng đạt sấn. Bát vạn tứ thiên kim long đầu anh, duy vô thánh vương kim luân, bạch tượng, cám mã, ngọc nữ, tạng thần, chủ binh, ma ni bảo châu. Kỳ dư sở hữu kim luân tượng mã, diệu hảo hỏa châu, đồng nam đồng nữ thất bảo y thọ, thất bảo hoa tụ, chủng chủng bảo cái, vi diệu y phục chủng chủng hoa man, thượng diệu anh lạc, thất bảo diệu xa, chủng chủng bảo sàng, thất bảo đầu mục, giao lạc bảo võng, Diêm-phù kim toả bảo chân châu quán, thượng diệu lý tỷ, uyển diên nhân nhục, vi diệu kỷ đắng, thất bảo khí vật, chung cổ
作是施已。白佛言。世尊。所有不及今日悔過。
時第二王子名曰尼摩。終竟三月。供養如來及比丘僧。如不眴太子所奉達嚫。如上所說。
第四王子名能伽羅。
第五王子名無所畏。
第六王子名曰虛空。
第七王子名曰善臂。
第八王子名曰泯圖。
第九王子名曰蜜蘇。
第十王子名曰濡心。
十一王子名瞢伽奴。
十二王子名摩樗滿。
十三王子名摩奴摸。
Tác thị thí dĩ, bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Sở hữu bất cập kim nhật hối quá.”
Thời đệ nhị vương tử danh viết Ni-ma, chung cánh tam nguyệt cúng dường Như Lai cập tỳ-kheo tăng, như Bất Huyễn thái tử sở phụng đạt sấn, như thượng sở thuyết.
Đệ tứ vương tử danh Năng-già-la.
Đệ ngũ vương tử danh Vô Sở Úy.
Đệ lục vương tử danh viết Hư Không.
Đệ thất vương tử danh viết Thiện Tý.
Đệ bát vương tử danh viết Mẫn-đồ.
Đệ cửu vương tử danh viết Mật-tô.
Đệ thập vương tử danh viết Nhu Tâm.
Thập nhất vương tử danh Mông-già-nô.
Thập nhị vương tử danh Ma-sư-mãn.
Thập tam vương tử danh Ma-nô-mô.
十五王子名摩闍奴。
十六王子名曰無垢。
十七王子名阿闍滿。
十八王子名曰無缺。
十九王子名曰義雲。
二十王子名曰因陀羅。
二十一名尼婆盧。
二十二名尼伽珠。
二十三名曰月念。
二十四名曰日念。
二十五名曰王念。
二十六名金剛念。
二十七名忍辱念。
二十八名曰住念。
二十九名曰遠念。
三十名曰寶念。
三十一名羅睺。
Thập ngũ vương tử danh Ma-xà-nô.
Thập lục vương tử danh viết Vô Cấu.
Thập thất vương tử danh A-xà-mãn.
Thập bát vương tử danh viết Vô Khuyết.
Thập cửu vương tử danh viết Nghĩa Vân.
Nhị thập vương tử danh viết Nhân-đà-la.
Nhị thập nhất danh Ni-bà-lô.
Nhị thập nhị danh Ni-già-châu.
Nhị thập tam danh viết Nguyệt Niệm.
Nhị thập tứ danh viết Nhật Niệm.
Nhị thập ngũ danh viết Vương Niệm.
Nhị thập lục danh Kim Cang Niệm.
Nhị thập thất danh Nhẫn Nhục Niệm.
Nhị thập bát danh viết Trụ Niệm.
Nhị thập cửu danh viết Viễn Niệm.
Tam thập danh viết Bảo Niệm.
Tam thập nhất danh La-hầu.
三十三名羅睺質多羅。
三十四名羅摩質多羅。
三十五名曰國財。
三十六名曰欲轉。
三十七名蘭陀滿。
三十八名羅剎盧蘇。
三十九名羅耶輸。
四十名炎摩。
四十一名夜婆滿。
四十二名夜闍盧。
四十三名夜磨區。
四十四名夜墮殊。
四十五名夜頗奴。
四十六名夜娑奴。
四十七名南摩殊帝。
四十八名阿藍遮奴。