Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL

Kinh Bi Hoa

Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

 

Chương 79: 悲華經卷第五 - Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Ngũ, Chư Bồ Tát Bổn Thọ Ký Phẩm Đệ Tứ Chi Tam - Phần 5 (trang 510-516)

善心慈悲,
導師可起
諸佛世尊,
咸稱讚汝
能斷堅牢,
諸煩惱結
當來成善,
淨智慧藏。
善男子。爾時離怖惱菩薩。聞是偈已心大歡喜。即起合掌前禮佛足。去佛不遠復坐聽法。
善男子。爾時寶海梵志有三億弟子。在園門外一處而坐。教餘眾生受三歸依。令發阿耨多羅三藐三菩提心者。
善男子。爾時梵志勸諸弟子作如是言。汝等今者應發阿耨多羅三藐三菩提心。取佛世界。今於佛前如心所求便可說之。
是三億人中有一人名曰樹提。作如是言。尊者。云何菩提。云何助菩提法。云何菩薩修行菩提。云何繫念得於菩提。
Thiện tâm từ bi,
Đạo sư khả khởi,
Chư Phật Thế Tôn,
Hàm xưng tán nhữ,
Năng đoạn kiên lao,
Chư phiền não kết,
Đương lai thành thiện,
Tịnh trí huệ tạng.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Ly Bố Não Bồ Tát văn thị kệ dĩ tâm đại hoan hỷ, tức khởi hợp chưởng tiền lễ Phật túc, khứ Phật bất viễn phục tọa thính pháp.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Bảo Hải Phạm-chí hữu tam ức đệ tử, tại viên môn ngoại nhất xứ nhi tọa, giáo dư chúng sanh thọ tam quy y, linh phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giả.
Thiện nam tử! Nhĩ thời Phạm-chí khuyến chư đệ tử tác như thị ngôn: “Nhữ đẳng kim giả ưng phát A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề tâm, thủ Phật thế giới. Kim ư Phật tiền như tâm sở cầu tiện khả thuyết chi.
Thị tam ức nhân trung hữu nhất nhân danh viết Thọ-đề, tác như thị ngôn: “Tôn giả! Vân hà Bồ-đề? Vân hà trợ Bồ-đề pháp? Vân hà Bồ Tát tu hành Bồ-đề? Vân hà hệ niệmđắc ư Bồ-đề?”
爾時其師報言。摩納。如汝所問。菩提者。即是菩薩之所修習四無盡藏。
何等為四。所謂無盡福德藏。無盡智藏。無盡慧藏。無盡佛法和合藏。善男子。是名菩提。
摩納。如佛所說助菩提法。所謂攝取助清淨度生死法門。
善男子。捨財即是助菩提法。以調伏眾生故。持戒即是助菩提法。隨其所願得成就故。忍辱即是助菩提法。三十二相八十種隨形好具足故。精進即是助菩提法。具足一切諸事故。禪定即是助菩提法。其心當得善調伏故。智慧即是助菩提法。以知一切諸煩惱故。
多聞即是助菩提法。得無礙辯故。福德即是助菩提法。一切眾生之所須故。智即是助菩提法。成就無礙智故。寂滅即是助菩提法。柔軟善心得成就故。思惟即是助菩提法。成就斷疑故。
Nhĩ thời kỳ sư báo ngôn: “Ma-nạp! Như nhữ sở vấn Bồ-đề giả, tức thị Bồ Tát chi sở tu tập Tứ vô tận tạng.
Hà đẳng vi tứ? Sở vị vô tận phước đức tạng, vô tận trí tạng, vô tận huệ tạng, vô tận Phật pháp hồ hợp tạng. Thiện nam tử! Thị danh Bồ-đề.
Ma-nạp! Như Phật sở thuyết trợ Bồ-đề pháp, sở vị nhiếp thủ trợ thanh tịnh độ sanh tử pháp môn.
Thiện nam tử! Xả tài tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ điều phục chúng sanh cố. Trì giới tức thị trợ Bồ-đề pháp, tùy kỳ sở nguyện đắc thành tựu cố. Nhẫn nhục tức thị trợ Bồ-đề pháp, tam thập nhị tướng bát thập chủng tùy hình hảo cụ túc cố. Tinh tấn tức thị trợ Bồ-đề pháp, cụ túc nhất thiết chư sự cố. Thiền định tức thị trợ Bồ-đề pháp, kỳ tâm đương đắc thiện điều phục cố. Trí huệ tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ tri nhất thiết chư phiền não cố.
Đa văn tức thị trợ Bồ-đề pháp, đắc vô ngại biện cố. Phước đức tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhất thiết chúng sanh chi sởtu cố. Trí tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu vô ngại trí cố.
Tịch diệt tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhu nhuyễn thiện tâm đắc thành tựu cố. Tư duy tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu đoạn nghi cố.
慈心即是助菩提法。成就無礙心故。悲心即是助菩提法。教化眾生無厭足故。喜心即是助菩提法。於正法中生愛樂故。捨心即是助菩提法。成就斷於愛憎法故。
聽法即是助菩提法。成就滅五蓋故。出世即是助菩提法。成就捨除一切世間故。阿蘭若是助菩提法。所作不善滅使不生。所有善根多增長故。念是助菩提法。成就護持故。意是助菩提法。成就分別諸法故。持是助菩提法。成就思議覺悟故。
念處即是助菩提法。分別身受心法成就故。正勤即是助菩提法。以離一切不善法修行一切善法增廣故。如意足是助菩提法。成就身心輕利故。諸根即是助菩提法。攝取諸根成就故。諸力即是助菩提法。摧滅一切煩惱故。
覺是助菩提法。覺知實法故。六和敬即是助菩提法。調伏眾生令清淨故。
摩納。是名攝取助清淨度生死法門。
Từ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu vô ngại tâm cố. Bi tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, giáo hóa chúng sanh vô yếm túc cố. Hỷ tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, ư chánh pháp trung sanh ái nhạo cố. Xả tâm tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu đoạn ư ái tăng pháp cố.
Thính pháp tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu diệt ngũ cái cố. Xuất thế tức thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu xả trừ nhất thiết thế gian cố. A-lan-nhã thị trợ Bồ-đề pháp, sở tác bất thiện diệt sử bất sanh, sở hữu thiện căn đa tăng trưởng cố. Niệm thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu hộ trì cố. Ý thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu phân biệt chư pháp cố. Trì thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu tư nghị giác ngộ cố.
Niệm xứ tức thị trợ Bồ-đề pháp, phân biệt thân thọ tâm pháp thành tựu cố. Chánh cần tức thị trợ Bồ-đề pháp, dĩ ly nhất thiết bất thiện pháp tu hành nhất thiết thiện pháp tăng quảng cố. Như ý túc thị trợ Bồ-đề pháp, thành tựu thân tâm khinh lợi cố. Chư căn tức thị trợ Bồ-đề pháp, nhiếp thủ chư căn thành tựu cố. Chư lực tức thị trợ Bồ-đề pháp, tồi diệt nhất thiết phiền não cố.
Giác thị trợ Bồ-đề pháp, giác tri thật pháp cố. Lục hồ kính tức thị trợ Bồ-đề pháp, điều phục chúng sanh linhthanh tịnh cố.
Ma-nạp! Thị danh nhiếp thủ trợ thanh tịnh độ sanh tử pháp môn.
樹提復言。尊者。如佛所說。布施果報即是大富得大眷屬。護持禁戒得生天上。廣博多聞得大智慧。又如佛說。思惟之法得度生死。
師復報言。摩納。若樂生死故行布施。是故大富。摩納。若善男子善女人。心向菩提為心調伏故行布施。為心寂靜故持禁戒。為心清淨無有愛濁故求多聞。為大悲故思惟修
道。其餘諸法智慧方便成就助求。
摩納。是名助菩提法。如是修行即是繫念得菩提也。
摩納。如是菩提今應生欲。是道清淨應專心作願。是道無濁心清淨故。是道正直無有諂曲斷煩惱故。是道安隱乃至能到涅槃城故。汝等今應作大善願。取莊嚴佛土隨意所求淨及不淨。
善男子。爾時樹提摩納。在寶藏佛前。右膝著地長跪叉手。前白佛言。世尊我今發阿耨多羅三藐三菩提心。此不淨世界所有眾生。少於貪婬瞋恚愚癡。不犯非法心無愛濁
/174
 

  Ý kiến bạn đọc


Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây