Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
Hà đẳng tứ? Nhất giả tín căn, nhị giả thuyết pháp, tam thiện căn nguyện, tứ giả nhiếp thủ bần cùng chúng sanh. Thị vi Bồ Tát Tứ vô tận tạng cụ túc tu mãn.
Phục hữu Tứ thanh tịnh pháp Bồ Tát thành tựu.
Hà đẳng tứ? Trì giới thanh tịnh dĩ vô ngã cố, tam-muội thanh tịnh vô chúng sanh cố, trí huệ thanh tịnh vô thọmạng cố, giải thoát tri kiến thanh tịnh dĩ vô nhân cố. Thị vitứ thanh tịnh pháp. Bồ Tát thành tựu dĩ thị cố, tật thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, chuyển hư không phápluân, chuyển bất khả tư nghị pháp luân, chuyển bất khảlượng pháp luân, chuyển vô ngã pháp luân, chuyển vô ngônthuyết pháp luân, chuyển xuất thế pháp luân, chuyển thongđạt pháp luân, chuyển chư thiên nhân sở bất năng chuyểnvi diệu chi luân.
Thiện nam tử! Vị lai chi thế, quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp hậu phần, sơ nhập Hiền kiếp ngũ trược diệt dĩ, thọ mạng tăng ích chí bát vạn tuế, nhữ ư thị trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, hiệu viết Di-lặc Như Lai, Ứng cúng,Chánh biến tri, Minh hạnh túc, Thiện thệ, Thế gian giải, Vô thượng sĩ, Điều ngự trượng phu, Thiên nhân sư, Phật Thế Tôn.
Nhĩ thời Tỳ-xá-da ma-nạp, tại ư Phật tiền đầu diện lễ túc khước trụ nhất diện, dĩ chủng chủng hoa hương mạt
如真金山
眉間毫相,
白如珂雪
應時為我,
說微妙法
記我來世,
作天人師
誰有見聞,
而當不取
仙聖大覺,
世燈功德。
其千人中。惟除二人。其餘皆願於賢劫中成阿耨多羅三藐三菩提。
Như chân kim sơn,
Mi gian hào tướng,
Bạch như kha tuyết,
Ưùng thời vị ngã,
Thuyết vi diệu pháp,
Ký ngã lai thế,
Tác thiên nhân sư,
Thùy hữu kiến văn,
Nhi đương bất thủ,
Tiên thánh đại giác,
Thế đăng công đức.
Kỳ thiên nhân trung, duy trừ nhị nhân, kỳ dư giai nguyện ư Hiền kiếp trung thành A-nậu-đa-la Tam-miệuTam-bồ-đề.
善男子。汝今莫觀久遠當離心覺。為諸眾生起大悲心。
爾時梵志。即為持力捷疾。而說偈言。
所攝眾生,
畏老病死,
墮於愛海,
閉在三有,
可畏獄中,
飲煩惱毒,
互相侵害,
長夜墮在,
苦惱海中,
癡盲無目,
失於正道,
久處生死,
機關所覆,
三有眾生,
Thiện nam tử! Nhữ kim mạc quan cửu viễn đương ly tâm giác, vị chư chúng sanh khởi đại bi tâm.
Nhĩ thời Phạm-chí, tức vị Trì Lực Tiệp Tật nhi thuyết kệ ngôn:
Sở nhiếp chúng sanh,
Uý lão bệnh tử,
Đọa ư ái hải,
Bế tại tam hữu,
Khả uý ngục trung,
Ẩm phiền não độc,
Hỗ tương xâm hại,
Trường dạ đọa tại,
Khổ não hải trung,
Si manh vô mục,
Thất ư chánh đạo,
Cửu xử sanh tử,
Cơ quan sở phú,
Tam hữu chúng sanh,
以離正見,
安住邪見,
周迴生死,
五道之中,
不得休息,
譬如車輪,
有諸眾生,
失於法眼,
盲無所覩,
又無救護,
汝應修習,
無量智慧,
令離癡惑,
使發菩提,
應與眾生,
作善知識,
為燒愛結,
解煩惱縛,
應為是等,
Dĩ ly chánh kiến,
An trụ tà kiến,
Chu hồi sanh tử,
Ngũ đạo chi trung,
Bất đắc hưu tức,
Thí như xa luân,
Hữu chư chúng sanh,
Thất ư pháp nhãn,
Manh vô sở đổ,
Hựu vô cứu hộ,
Nhữ ưng tu tập,
Vô lượng trí huệ,
Linh ly si hoặc,
Sử phát bồ-đề,
Ưng dữ chúng sanh,
Tác thiện tri thức,
Vị thiêu ái kết,
Giải phiền não phược,
Ưng vị thị đẳng,