Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL

Kinh Bi Hoa

Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.

 

Chương 98: 悲華經卷第六 - Bi Hoa Kinh - Quyển Đệ Lục , Chư Bồ Tát Bổn Thọ Ký Phẩm , Đệ Tứ Chi Tứ - Phần 7 (trang 642-648)

過千歲已。上生天上為諸天人講說正法令得調伏。
乃至人壽百二十歲。爾時眾生愚癡自在。自恃端正種姓豪族。有諸放逸慳悋嫉妒。墮在黑暗五濁惡世。厚重貪欲瞋恚愚癡憍慢慳悋嫉妒。非法行欲非法求財。行邪倒見。離
七聖財。不孝父母。於諸沙門婆羅門所不生恭敬。應作不作。作不應作。不行福事不畏後世。不勤修習於三福處不樂三乘。於三善根不能修行。專為三惡。不修十善勤行十
惡。其心常為四倒所覆。安止住於四破戒中。令四魔王常得自在。漂在四流五蓋蓋心。當來世中如是眾生。六根放逸行八邪法。入大罪山起諸結縛。不求天上人中果報。邪倒諸見趣於邪道行於五逆毀壞正法誹謗聖人離諸善根。貧窮下賤無所畏忌。不識恩義失於正念。輕懱善法無有智慧。不能學問,破戒諛諂。以嫉妒心於所得物不與他分。互相輕慢無有恭敬。懶惰懈怠諸根缺漏。身體羸劣,乏於衣服。親近惡友處胎失念。以
Quá thiên tuế dĩ, thướng sanh thiên thượng vị chư thiên nhân giảng thuyết chánh pháp linh đắc điều phục.
Nãi chí nhân thọ bá nhị thập tuế. Nhĩ thời chúng sanh ngu si tự tại, tự thị đoan chánh, chủng tánh hào tộc, hữu chư phóng dật, xan lận, tật đố, đọa tại hắc ám ngũ trược ác thế, hậu trọng tham dục, sân khuể, ngu si, kiêu mạn, xan lận, tật đố, phi pháp hành dục, phi pháp cầu tài, hành tà đảo kiến, ly thất thánh tài, bất hiếu phụ mẫu, ư chư sa-môn, bà-la-môn sở bất sanh cung kính; ưng tác bất tác, tác bất ưng tác; bất hành phước sự, bất uý hậu thế; bất cần tu tập ư tam phước xứ, bất nhạo tam thừa, ư tam thiện căn bất năng tu hành, chuyên vi tam ác, bất tu thập thiện, cần hành thập ác; kỳ tâm thường vi tứ đảo sở phú, an chỉ trụ ư tứ phá giới trung, linh tứ ma vương thường đắc tự tại, phiêu tại tứ lưu, ngũ cái cái tâm. Đương lai thế trung như thị chúng sanh lục căn phóng dật, hành bát tà pháp, nhập đại tội sơn, khởi chư kết phược, bất cầu thiên thượng nhân trung quả báo, tà đảo chư kiến, thú ư tà đạo, hành ư ngũ nghịch, hủy hoại chánh pháp, phỉ báng thánh nhân, ly chư thiện căn, bần cùng hạ tiện, vô sở uý kỵ, bất thức ân nghĩa, thất ư chánh niệm, khinh miết thiện pháp, vô hữu trí huệ, bất năng học vấn, phá giới du siểm, dĩ tật đố tâm ư sở đắc vật bất dữ tha phần, hỗ tương khinh mạn, vô hữu cung kính, lại noạ giải đãi chư căn khuyết lậu, thân thể luy liệt, phạp ư y phục, thân cận ác hữu, xử thai thất niệm. Dĩ thọ chủng chủng khổ não cố ác sắc tiều
受種種諸苦惱故惡色燋悴。其眼互視無慚無愧,互相怖畏。於一食頃身口意業所作諸惡無量無邊。以能為惡故得稱歎。
爾時眾生專共修習斷常二見。堅著五陰危脆之身。於五欲中深生貪著。常起忿恚怨賊之心欲害眾生。心常瞋惱穢濁麤朴。未得調伏慳悋貪著。不捨非法無有決定。互相畏怖
起於諍競。以穢濁心共相殺害。遠離善法起無善心作諸惡業,於善不善不信果報。於諸善法起違背心。於滅善法生歡喜心。於不善法起專作心。於寂滅涅槃起不求心。於持戒沙門婆羅門所生不敬心。於諸結縛起希求心於老病死起深信心。於諸煩惱起受持心。於五蓋法起攝取心。於正法幢起遠離心。於諸見幢起豎立心。常起相違輕毀之心。共起鬥諍相食噉心。各各相違共相侵陵。攝取怨恨惱亂之心。於諸欲惡起無厭心。於他財物起嫉妒心。於受恩中起不報心。於諸眾生起賊盜心。於他婦女起侵惱心。
tụy. Kỳ nhãn hỗ thị vô tàm vô quý, hỗ tương bố uý, ư nhất thực khoảnh thân khẩu ý nghiệp sở tác chư ác vô lượng vô biên. Dĩ năng vi ác cố đắc xưng thán.
Nhĩ thời chúng sanh chuyên cộng tu tập đoạn thường nhị kiến, kiên trước ngũ ấm, nguy thúy chi thân, ư ngũ dục trung thâm sanh tham trước, thường khởi phẫn khuể oán tặc chi tâm dục hại chúng sanh. Tâm thường sân não, uế trược thô phác, vị đắc điều phục xan lận, tham trước, bất xả phi pháp, vô hữu quyết định, hỗ tương uý bố, khởi ư tránh cạnh, dĩ uế trược tâm cộng tương sát hại, viễn ly thiện pháp, khởi vô thiện tâm tác chư ác nghiệp, ư thiện bất thiện bất tín quả báo, ư chư thiện pháp khởi vi bội tâm, ư diệt thiện pháp sanh hoan hỷ tâm, ư bất thiện pháp khởi chuyên tác tâm, ư tịch diệt Niết-bàn khởi bất cầu tâm, ư trì giới sa-môn, bà-la-môn sở sanh bất kính tâm, ư chư kết phược khởi hy cầu tâm, ư lão bệnh tử khởi thâm tín tâm, ư chư phiền não khởi thọ trì tâm, ư ngũ cái pháp khởi nhiếp thủ tâm, ư chánh pháp tràng khởi viễn ly tâm, ư chư kiến tràng khởi thụ lập tâm. Thường khởi tương vi khinh hủy chi tâm. Cộng khởi đấu tránh tương thực đạm tâm. Các các tương vi, cộng tương xâm lăng. Nhiếp thủ oán hận não loạn chi tâm. Ư chư dục ác khởi vô yếm tâm, ư tha tài vật khởi tật đố tâm, ư thọ ân trung khởi bất báo tâm, ư chư chúng sanh khởi tặc đạo tâm, ư tha phụ nữ khởi xâm não tâm.
是時眾生。一切心中無有善願。是故常聞地獄聲。畜生聲。餓鬼聲。疾病聲。老死聲。惱害聲。八難聲。閉繫聲。杻械枷鎖縛束聲。奪他財物侵惱聲。瞋恚輕毀呵責聲。破壞眾人和合聲。他方國賊兵甲聲。飢餓聲。穀貴偷盜聲。邪婬妄語狂癡聲。兩舌惡言綺語聲。慳貪嫉妒攝取聲。著我我所鬥諍聲。憎愛適意不適意聲。恩愛別離憂悲聲。怨憎集聚苦惱聲。各各相畏僮僕聲。處胎臭穢不淨聲。寒熱飢渴疲極聲。耕犁種殖怱務聲。種種工巧疲厭聲。疹病患苦羸損聲。是時眾生各各常聞如是等聲。
如是眾生斷諸善根。離善知識常懷瞋恚。皆悉充滿娑婆世界。悉是他方諸佛世界之所擯棄。以重業故於賢劫中壽百二十歲。
如是眾生業因緣故。於娑婆世界受其卑陋。成就一切諸善根者之所遠離。
娑婆世界其地多有鹹苦鹽鹵土沙礫石。山陵堆阜,谿谷溝壑。蚊虻,毒蛇諸惡鳥獸充滿其中。麤澀惡風非時而起。常於非時惡雹
Thị thời chúng sanh, nhất thiết tâm trung vô hữu thiện nguyện, thị cố thường văn địa ngục thanh, súc sanh thanh, ngạ quỷ thanh, tật bệnh thanh, lão tử thanh, não hại thanh, bát nạn thanh, bế hệ thanh, sửu giới già toả phược thúc thanh, đoạt tha tài vật xâm não thanh, sân khuể khinh hủy ha trách thanh, phá hoại chúng nhân hồ hợp thanh, tha phương quốc tặc binh giáp thanh, cơ ngạ thanh, cốc quý thâu đạo thanh, tà dâm vọng ngữ cuồng si thanh, lưỡng thiệt ác ngôn ỷ ngữ thanh, xan tham tật đố nhiếp thủ thanh, trước ngã, ngã sở đấu tránh thanh, tăng ái thích ý bất thích ý thanh, ân ái biệt ly ưu bi thanh, oán tăng tập tụ khổ não thanh, các các tương uý đồng bộc thanh, xử thai xú uế bất tịnh thanh, hàn nhiệt cơ khát bì cực thanh, canh lê chủng thực thông vụ thanh, chủng chủng công xảo bì yếm thanh, chẩn bệnh hoạn khổ luy tổn thanh. Thị thời chúng sanh các các thường văn như thị đẳng thanh.
Như thị chúng sanh đoạn chư thiện căn, ly thiện tri thức thường hồi sân khuể, giai tất sung mãn Ta-bà thế giới, tất thị tha phương chư Phật thế giới chi sở tấn khí, dĩ trọng nghiệp cố ư Hiền kiếp trung thọ bá nhị thập tuế.
Như thị chúng sanh nghiệp nhân duyên cố, ư Ta-bà thế giới thọ kỳ ty lậu. Thành tựu nhất thiết chư thiện căn giả chi sở viễn ly.
Ta-bà thế giới kỳ địa đa hữu hàm khổ diêm lỗ độ sa lịch thạch, sơn lăng, đôi phụ, khê cốc, câu hác, văn manh, độc xà, chư ác điểu thú sung mãn kỳ trung, thô sáp ác
雨水。其雨水味毒酢鹹苦。以是雨故生諸藥草樹木莖節枝葉華果。百穀諸味皆悉雜毒。如是非時麤澀惡濁雜毒之物。眾生食已增益瞋恚。顏色燋悴無有潤澤。於諸眾生心無慈愍。誹謗聖人各各無有恭敬之心。常懷恐怖共相殘害生惱亂心。噉肉飲血剝皮而衣。執持刀杖勤作殺害。自恃豪族色貌端正。讀誦外典便習鞍馬。善用刀槊弓箭射御。於自眷屬生嫉妒心。若諸眾生修習邪法受種種苦。
世尊。願我爾時從兜術天下生最勝轉輪王家。若自在王家處在第一大夫人胎。為諸眾生調伏其心。修善根故尋入胎時放大光明。其光微妙遍照娑婆世界。從金剛際上至阿迦尼吒天。令彼所有諸眾生等。若在地獄若在畜生若在餓鬼。若在天上若在人中。若有色若無色。若有想若無想。若非有想若非無想。悉願見我微妙光明。若光觸身亦願得
知。以見知光故。悉得分別生死過患。勤求無上寂滅涅槃。乃至一念斷諸煩惱。是名令諸眾生初種涅槃之根栽也。
/174
 

  Ý kiến bạn đọc


Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây