Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
Nhĩ thời Phật cáo Bảo Nhật Quang Minh Bồ Tát: “Thiện nam tử! Như Tu-di sơn vương cao thập lục vạn bát thiên do-tuần, tung quảng bát vạn tứ thiên do-tuần, hoặc thời hữu nhân cần hành tinh tấn, hoặc huyễn hóa lực hoặc thiền định lực, tối phá Tu-di do như giới tử quá chư toán số, trừPhật Thế Tôn Nhất thiết trí giả dư vô năng tri. Như nhất giới tử vi nhất tứ thiên hạ, thị Liên Hoa thế giới sở hữu tứthiên hạ số tận thử giới tử. Hữu chư Bồ Tát sung mãn kỳtrung, do như Tây phương An Lạc thế giới chư Bồ Tát đẳng.
Thiện nam tử! Bỉ Liên Hoa Tôn Phật thọ mạng thuyết pháp tam thập trung kiếp, diệt độ dĩ hậu chánh pháp trụthế mãn thập trung kiếp.
Thiện nam tử! Bỉ chư Bồ Tát dĩ sanh, đương sanh giả, thọ mạng tứ thập trung kiếp.
Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới bổn danh Chiên Đàn, thanh tịnh hảo diệu bất như kim dã. Nhĩ thời thế giới diệc vô như thị thanh tịnh Bồ Tát.
Thiện nam tử! Chiên Đàn thế giới quá khứ tiên Phật xuất ư thế gian, hiệu Nhật Nguyệt Tôn Như Lai, Ứng,
中劫中護持正法。誰能於此正法滅已。次第得成阿耨多羅三藐三菩提。時有菩薩名虛空印。以本願故日月尊如來即與授記。善男子。我滅度已正法住世滿十中劫。過十中劫
於夜初分正法滅盡。汝於是時即當成阿耨多羅三藐三菩提。號曰蓮華尊如來,應供,正遍知,明行足,善逝,世間解,無上士調御丈夫,天人師,佛,世尊。爾時諸菩薩摩訶薩至日月尊佛所。至佛所已諸菩薩等以禪定力種種自在獅子遊戲。供養日月尊如來。作供養已右繞三匝。作如是言。世尊。我等願欲於此十中劫中入滅盡定。
善男子。爾時日月尊如來告虛空印菩薩摩訶薩。善男子。受持此解了一切陀羅尼門。過去諸多陀阿伽度阿羅呵三藐三佛陀。已為受佛職位諸菩薩說。如今現在十方諸佛。亦
Thiện nam tử! Nhĩ thời Nhật Nguyệt Tôn Như Lai cáo Hư Không Ấn Bồ Tát ma-ha-tát: “Thiện nam tử! Thọ trì thử Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn, quá khứ chư Đa-đà-a-già-độ A-la-ha Tam-miệu Tam-phật-đà dĩ vị thọ Phật chức vị chư Bồ Tát thuyết. Như kim hiện tại thập phương
闍利闍連尼摩訶闍連尼,休翅,休翅,三缽提,摩訶三缽提,提陀阿吒,醯多遮吒迦吒陀羅卓迦,阿斯摩摩迦斯,醯隸,彌隸帝隸流流翅,摩訶流流翅,闍移頭闍移,闍移末坻羶坻舍多禰伽陀禰阿茂隸,茂羅波,隸闍尼摩訶斯禰毘囉婆禰,目帝目帝波隸輸題,阿毘坻,波夜郅禰,波羅烏呵羅禰,檀陀毘闍比闍婆留鬱躭禰。
如是章句,破壞外道一切論議,攝正法輪。復能擁護說正法者。開示分別四念處解脫法門。
爾時世尊復說章句。
佛陀波迦舍移,阿摩摩禰摩摩訶遮紙頗緹頗緹涅帝羅禰,路迦提目帝那提陀波隸婆末尼。
如是章句。開示分別四聖種解脫法門。
爾時世尊復說章句。
Xà lỵ xà liên ni ma ha xà liên ni, hưu sí, hưu sí, tam bát đề, ma ha tam bát đề, đề đà a trá, hê đa già trá ca trá đà la trác ca, a tư ma, ma ca tư hê lệ nễ lệ đế lệ, lưu lưu sí, ma ha lưu lưu sí, xà nễ đầu xà nễ xà nễ, mạt để thiên để, xá đa nễ già đà nễ, a mậu lệ, mậu la ba lệ xà ni, ma ha tư nễ tỳ ra, bà nễ mục đế mục, đế ba lệ du đề, a tỳ để, ba dạ chất nễ, ba la ô ha la nễ, đàn đà tỳ xà tỷ xà bà lưu uất đam nễ.
Như thị chương cú phá hoại ngoại đạo nhất thiết luận nghị nhiếp chánh pháp luân, phục năng ủng hộ thuyết chánh pháp giả, khai thị phân biệt Tứ niệm xứ giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Phật đà ba già xá di, a ma ma nễ ma ma ha già chỉ, phả đề phả đề niết đế la nễ, lộ ca đề mục đế na đề đà ba lệ bà mạt ni.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt Tứ thánh chủng giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
如是章句。開示分別四無所畏解脫法門。爾時世尊復說章句。
咀頗羅,阿伽頗羅,阿涅頗羅,涅羅頗羅三目多阿目多涅目多阿婆毘那比目帝婆尼比臈頗羅阿延陀,伊毘持坻毘持,烏頭都羅兜藍阿興三耒,伊提多婆,阿埵多埵,薩婆路伽,阿茶伽,隸頻陀,阿浮薩隸,陀陀曼坻毘舍伽跋提阿頗羅迦頗藍。
如是章句。開示分別守護三乘法門。
爾時世尊復說章句。
闍陀多,安禰醯羅,婆婆多
Như thị chương cú, khai thị phân biệt Tứ vô sở uý giải thoát pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Thư phả la, a già phả la, a niết phả la, niết la phả la, tam mục đa, a mục đa, niết mục đa, a bà tỳ na, tỷ mục đế bà ni, tỷ lạp phả la, a diên đà, y tỳ trì, để tỳ trì, ô đầu, đô la đâu lam, a hưng tam lỗi, y đề đa bà, a đố đa đố, tát bà lộ già, a trà già, lệ tần đà, a phù tát lệ, đà đà mạn để tỳ xá già bạt đề, a phả la ca phả lam.
Như thị chương cú, khai thị phân biệt thủ hộ Tam thừa pháp môn.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Xà đà đa, an nễ ê la, bà bà đa phiếu, y đàm phả lệ, ni viêm phả lệ, tam mậu đàn na diên, tỳ phù xá, ba đà, tô ma đâu, a nậu ma đô a cưu ma đô đà bạt đế, mạt la tha, đạt xá bà la tỳ ba đà tha, củng xá thế đa, a ni ẩm ma, để noa ma để, a lộ câu a đề đấu noa, tát để mạt để.