Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
帶哆浮彌,檀陀浮彌,曇摩陀浮彌,伽帝浮彌,蜜帝浮彌,般若浮彌,毘舍羅闍浮彌,缽帝三毘多浮彌,阿耨差婆浮彌,阿波差浮彌,三摩多博差摩博差浮彌,闍帝叉裔浮彌,三杈闍毘收闍,波羅,收闍毘舍伽達舍婆帝,毘舍陀,帝羅那羅伽伽羅伽,三杈舍婆多,毘摩帝榆波醯羅羅伽摩阿吒杈羅,婆舍僧伽摩伊帝朱羅跋帝彌,文陀羅,陀呵羅跋帝,般若浮多,訶陀伽彌多,娑啚沙槃多伊羅耶,尼羅耶,訶呼薩吒,阿牧陀牧阿,他婆帝,伽樓婆帝,帝醯那提婆阿迦那摩帝,婆迦那摩帝三彌帝毘娑婆地禕陀娑羅,禕陀婆羅,訶羅多羅拘留沙,兜樓沙賴摩羅留他,多留他,薩婆他,薩婆他遮,尼留他,提呵多,多醯頗羅,婆睺頗羅,薩婆頗羅世吒婆提。
說是雜十二因緣解脫章句時。有六十那由他諸天見四聖諦。
爾時世尊復說章句。
Đới đa phù di, đàn đà phù di, đàm ma đà phù di, già đế phù di, mật đế phù di, Bát-nhã phù di, tỳ xá la xà phù di, bát đế tam tỳ đa phù di, a nậu sai bà phù di, a bà sai phù di, tam ma đa bác sai ma bác sai phù di, xà đế xoa duệ phù di, tam xoa xà tỳ thâu xà, ba la thâu xà, tỳ xá già đạt xá bà đế, tỳ xá đà đế la na, la già già, la già tam xoa xá bà đa tỳ ma đế du ba hề la la già ma, a trá xoa la, bà xá tăng già ma, y đế châu la bạt đế di văn đà la đà ha la bạt đế Bát-nhã phù đa, a đà già di đa sa đồ Ta-bàn đa, y la da ni la da, a hô tát trá, a mục đà mục a tha bà đế già lâu bà đế, đế hề na đề, bà a ca na ma đế, bà ca na ma đế tam di đế tỳ Ta-bà địa, y đà bà la y đà bà la, ha la đa la, câu lưu sa đâu lâu sa lại ma la lưu tha đa lưu tha, tát bà tha, tát bà tha già ni lưu tha đề ha đa đa hề phả la, bà hầu phả la, tát bà phả la thế trá bà đề.
Thuyết thị tạp thập nhị nhân duyên giải thoát chương cú thời, hữu lục thập na-do-tha chư thiên kiến tứ thánh đế.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Thuyết thị giải thoát chương cú thời, hữu thập ức chư thiên phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giai đắc bất thối chuyển.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
Ba đà, tô ma đô, a nậu ma đô, a câu ma đô, si đà bà câu, ma đa tha đà xá la, tỳ bá bả tha, y ha thế thiết đa tô nễ ma, tô đế xí noa đế(1) a lộ câu(2) a đà đấu noa.(3)
Thuyết thị giải thoát chương cú thời, lục vạn tứ thiên chư long phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giai đắc bất thối chuyển.
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
A xoa tu bạt xoa, tu bà sa, mạn đà na, a la trụ bà bà già la trù, ca la trà xoa, tất đàm ma đế tam ma đa đa, a xoa bà lệ, hề trá ca lộ ma ha bà lệ, ô xà đà lộ, đà-la-ni, hề già la xoa,
câu đà xoa, câu bà xoa, tỳ lộ bố, tỳ lưu ba, mục khư, thế đế hại đa, thế đế bà lệ a tu lộ tỳ na, tu lộ ba ma đề.
_______________
(1) Lợi ý
(2) Quang minh
(3)Đại mặc nhiên
爾時世尊復說章句。
阿梯,卑梨離,尼帝梯,珊帝梯,伽帝抳,那迦彌,阿藍彌,娑嵐彌,阿陀彌摩陀彌,摩帝彌,珊尼訶,守隸陀,羅尼阿弗舍多薩陀,薩提婆薩那伽,薩夜叉薩阿修羅,提婆那伽,尼六帝隸婆羅尼六帝羅毘,蜜帝般若般梨跋多,末帝波利羅毘,伽帝提帝波利波羅,伽帝提帝羅毘,弗婆翅毘闍禰毘薩遮利畔多,阿毘他那畔多,首羅畔陀,郅羅毘梨耶,畔陀,毘多畔坻,毘娑婆禰,末伽文陀毘舍缽利劍摩,禰叉波羅呼,烏呵羅路提羅波都,阿修羅文陀那伽文陀,夜叉文陀,羅利文陀,鞞提,鞞提彌,多卑多多卑,烏拏即咩,婆伽提,陀羅尼阿毘舍多提舍首陀尼,婆翅輸提,耆婆輸陀尼,波翅波利羯磨帝摩帝伽帝趺帝伽那那波帝,波羅那佛提闍耶遮加輸若陀遮咖卑夜。
說是解脫章句已。五萬六千阿修羅。發阿耨多羅三藐三菩提心皆得不退轉。
Nhĩ thời Thế Tôn phục thuyết chương cú:
A thê, tỳ lê ly, ni đế thê, san đế thê, già đế nê, na ca di, a lam di, sa lam di, a đà di ma đà di, ma đế di, san ni ha, thủ lệ, đà-la-ni, a phất xá đa, tát đà, tát đề bà, tát na già, tát dạ-xoa, tát a-tu-la đề bà na già, ni lục đế lệ bà la, ni lục đế la tỳ mật đế Bát-nhã bát lê bạt đa mạt đế, bà lợi la tỳ già đế đề, đế ba lợi ba la già đế đề đế la tỳ phất bà sí tỳ xà nễ tỳ tát già lợi bạn đa, a tỳ đà na bạn đa, thủ la bạn đà chất la tỳ lê da bạn đà, tỳ đa bạn để, tỳ Ta-bà nễ, mạt già văn đà tỳ xá bát lợi kiếm ma, nễ xoa ba la hô, ô ha la lộ đề la ba đô, a-tula văn đà na già văn đà, dạ-xoa văn đà, la lợi văn đà, tỳ đề, tỳ đề di đa ty, đa đa ty, ô noa tức miết, bà khư đề, đà-la-ni a tỳ xá đa đề xá thủ đà ni, bà sí du đề, kỳ bà du đà ni, ba sí ba lợi yết ma, đế ma đế già đế phu đế già na na ba đế bà la na phất đề xà da, già gia du nhã đà già ca, ty dạ.
Thuyết thị giải thoát chương cú dĩ, ngũ vạn lục thiên a-tu-la phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm giai đắc bất thối chuyển.
善男子。諸佛世尊出世甚難。演布是法乃復倍難。是法乃是戒定慧解脫解脫知見之所熏修。善男子。如是章句能令菩薩威德成就。善男子。如來本行菩薩道時。以布施持戒忍辱精進禪定智慧。攝是章句。供養恭敬無量無邊百千萬億諸佛世尊。於諸佛所或行布施。或修梵行清淨持戒或勤精進或修忍辱。或入三昧或修習慧。種種修習純善淨業。是故我今得無上智。
善男子。我昔於無量阿僧祇億那由他劫。修菩薩道時。身常遠離妄語兩舌惡口綺語。是故我今得是舌相。
善男子。以是因緣故。諸佛世尊所說真實無有虛妄。
爾時世尊示現種種神足變化。作變化已入遍一切功德三昧。入是三昧已。出廣長舌遍覆面門。從其舌根放六十億光明。其光微妙遍照三千大千世界。地獄饑鬼畜生天人皆蒙其光。地獄眾生身熾然者。以蒙光故於須