Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
爾時大眾即見如來身之內外。尋自覺知與無量大眾集聚。共處如來身中。復相謂言。我等為從何處得入。誰將導我令入是中。
彌勒菩薩復告之曰。諦聽諦聽如來今者現大神通變化之力。復為利益我等大眾將欲說法。仁等今當一心專念。
爾時大眾聞是語已。長跪合掌受教而聽。
爾時世尊以一切行門而演說法。
何等名為一切行門。出生死淤泥入八聖道。具足成就得一切智。
善男子。有十專心發於菩提能入是門。何等為十。
一者欲令眾生悉得解脫。迴向隨喜故。
二者發大悲心攝眾生故。
三者欲度未度。精勤修治無上法船故。
Nhĩ thời đại chúng tức kiến Như Lai thân chi nội ngoại, tầm tự giác tri dữ vô lượng đại chúng tập tụ, cộng xử Như Lai thân trung, phục tương vị ngôn: “Ngã đẳng vi tùng hà xứ đắc nhập? Thùy tương đạo ngã linh nhập thị trung?”
Di-lặc Bồ Tát phục cáo chi viết: “Đế thính đế thính! Như Lai kim giả hiện đại thần thông biến hóa chi lực, phục vị lợi ích ngã đẳng đại chúng tương dục thuyết pháp. Nhân đẳng kim đương nhất tâm chuyên niệm.”
Nhĩ thời đại chúng văn thị ngữ dĩ, trường quỵ hợp chưởng thọ giáo nhi thính.
Nhĩ thời Thế Tôn dĩ nhất thiết hạnh môn nhi diễn thuyết pháp.
Hà đẳng danh vi nhất thiết hạnh môn? Xuất sanh tử ứnê, nhập bát thánh đạo. Cụ túc thành tựu đắc nhất thiết trí.
Thiện nam tử! Hữu thập chuyên tâm phát ư bồ đề năng nhập thị môn. Hà đẳng vi thập?
Nhất giả dục linh chúng sanh tất đắc giải thoát, hồi hướng tùy hỷ cố.
Nhị giả phát đại bi tâm nhiếp chúng sanh cố. Tam giả dục độ vị độ, tinh cần tu trị vô thượng pháp thuyền cố.
五者欲獅子吼無所怖畏莊嚴。觀於諸法性無我故。
六者欲隨所到一切世界心無分別。善學諸法同十喻故。
七者欲得光明莊嚴世界。修治戒聚令清淨故。
八者成就莊嚴如來十力。具足一切波羅蜜故。
九者成就莊嚴四無所畏。如說而作故。
十者莊嚴十八不共之法。隨所聞法悉得無餘。不放逸故。
是名十法專心發於無上菩提則能入是一切行門。即得不退無上菩提。無相行門。智道行門。一切法無我心無思惟。不生不滅是名菩薩不退轉地。以是故非退非不退。非斷非
常非定非亂。
說是法時。如來腹內八十億恒河沙等菩薩摩訶薩。得不退轉於阿耨多羅三藐三菩提。
Ngũ giả dục sư tử hống vô sở bố uý trang nghiêm, quán ư chư pháp tánh vô ngã cố.
Lục giả dục tùy sở đáo nhất thiết thế giới tâm vô phân biệt, thiện học chư pháp đồng thập dụ cố.
Thất giả dục đắc quang minh trang nghiêm thế giới, tu trị giới tụ linh thanh tịnh cố.
Bát giả thành tựu trang nghiêm Như Lai thập lực, cụ túc nhất thiết ba-la-mật cố.
Cửu giả thành tựu trang nghiêm tứ vô sở uý, như thuyết nhi tác cố.
Thập giả trang nghiêm thập bát bất cộng chi pháp, tùy sở văn pháp tất đắc vô dư, bất phóng dật cố.
Thị danh thập pháp chuyên tâm phát ư vô thượng Bồ-đề, tắc năng nhập thị nhất thiết hạnh môn, tức đắc bất thốivô thượng Bồ-đề, vô tướng hạnh môn, trí đạo hạnh môn, nhất thiết pháp vô ngã, tâm vô tư duy, bất sanh bất diệt.
Thị danh Bồ Tát bất thối chuyển địa. Dĩ thị cố phi thối, phi bất thối, phi đoạn, phi thường, phi định, phi loạn.
Thuyết thị pháp thời, Như Lai phúc nội bát thập ức hằng hà sa đẳng Bồ Tát ma-ha-tát, đắc bất thối chuyển ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, bất khả sổ Bồ Tát ma-
是諸菩薩雖還彼界。續聞如來所演音教。章句義味無所減少。如在佛前近聽無異。身亦如是遍諸十方無量世界。亦有無量無邊阿僧祇菩薩聲聞亦見毛孔出入無礙。如是第二
乃至一切一一毛孔出入無礙。十方世界亦如是。
爾時大眾從釋迦如來毛孔中出。頭面禮佛右繞三匝住於佛前。以種種音義而讚歎佛。
爾時欲界色界諸天。雨種種華塗香末香幢旛瓔珞微妙妓樂供養如來。
爾時會中有一菩薩名無畏等地。長跪叉手前白佛言。世尊。如是大經當名何等。云何奉持。
佛告無畏等地菩薩。是經當名解了一切陀羅尼門。亦名無量佛。亦名大眾。亦名授
Thị chư Bồ Tát tuy hoàn bỉ giới, tục văn Như Lai sở diễn âm giáo, chương cú nghĩa vị vô sở giảm thiểu, như tại Phật tiền cận thính vô dị. Thân diệc như thị biến chư thập phương vô lượng thế giới. Diệc hữu vô lượng vô biên a-tăng-kỳBồ Tát Thanh văn diệc kiến mao khổng xuất nhập vô ngại. Như thị đệ nhị nãi chí nhất thiết nhất nhất mao khổng xuất nhập vô ngại. Thập phương thế giới diệc như thị.
Nhĩ thời đại chúng tùng Thích-ca Như Lai mao khổng trung xuất, đầu diện lễ Phật hữu nhiễu tam táp trụ ư Phật tiền, dĩ chủng chủng âm nghĩa nhi tán thán Phật.
Nhĩ thời Dục giới, Sắc giới chư thiên, vũ chủng chủng hoa, đồ hương, mạt hương, tràng phan, anh lạc, vi diệu kỹ nhạc cúng dường Như Lai.
Nhĩ thời hội trung hữu nhất Bồ Tát danh Vô Uý Đẳng Địa, trường quỵ xoa thủ tiền bạch Phật ngôn: “Thế Tôn!Như thị đại kinh đương danh hà đẳng? Vân hà phụng trì?”
Phật cáo Vô Uý Đẳng Địa Bồ Tát: “Thị kinh đương danh Giải liễu nhất thiết đà-la-ni môn; diệc danh Vô
無畏等地菩薩摩訶薩復白佛言。世尊。若有善男子善女人。受持是經讀誦通利。為他人說乃至一偈得幾所福。
佛告無畏等地菩薩。我已先說所得福德。今當為汝更略說之。善男子善女人。若有受持是經讀誦通利為他人說乃至一偈。於後五十歲中。乃至有能書寫一偈。所得功德勝諸
菩薩十大劫中行六波羅蜜。
何以故。諸天魔梵沙門婆羅門夜叉羅剎龍乾闥婆阿修羅迦樓羅緊那羅摩睺羅伽拘辦荼餓鬼毘舍遮人及非人有瞋恚心者。聞是經已即得清淨柔軟歡喜。亦離諸病忿怒怨賊種種
鬥諍。消滅一切暴風惡雨。病者得愈。飢渴者得飽滿。受諸快樂和合相順。瞋恚之者能令忍辱。怖畏者無所畏怖受諸歡樂。有煩惱者令離煩惱。能令善根一切增長。能拔惡道所有眾生。能示三乘出要之路。能得甚深法