Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
Hà dĩ cố? Hoặc hữu Bồ Tát ư quá khứ thế bất vị A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề hành Bồ Tát đạo, kiên cố tinhcần tu tập Bát-nhã ba-la-mật. Vị lai chi thế hoặc hữu Bồ-Tát vị vị A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề hành Bồ Tát đạo, kiên cố tinh cần tu tập Bát-nhã ba-la-mật. Thị cố ngã kim đương ư lai thế phát A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề tâm, tu Bồ-đề đạo, linh chư thiện pháp vô hữu đoạn tuyệt.
Thế Tôn! Ngã sơ phát tâm dĩ vị vị lai chư Bồ Tát đẳng, khai thị đại bi nãi chí Niết-bàn, hữu đắc văn ngã đại bi danh giả, tâm sanh kinh quái thán vị tằng hữu.
Thị cố ngã ư bố thí bất tự xưng tán, bất y trì giới, bất niệm nhẫn nhục, bất ỷ tinh tấn, bất vị chư thiền. Sở hữu trí huệ bất trước tam thế, tuy hành như thị lục ba-la-mật, bất cầu quả báo.
Hữu chư chúng sanh ly thất thánh tài, chư Phật thế giới chi sở tấn khí, tác ngũ nghịch tội hủy hoại chánh pháp, phỉ báng hiền thánh, hành ư tà kiến, trọng ác chi tội do như đại sơn, thường vi tà đạo chi sở phú tế. Thị cố ngã kim vị thị chúng sanh chuyên tâm trang nghiêm, tinh cần tu tập lục ba-la-mật. Ngã vị nhất nhất chúng sanh chủng thiện căn cố, ư thập kiếp trung nhập A-tỳ địa ngục thọ vô lượng khổ, súc sanh, ngạ quỷ cập bần cùng quỷ thần, ty tiện nhân trung, diệc phục như thị.
世尊。我應如是久處生死。如一佛世界微塵等劫。以諸所須供養諸佛。為一眾生種善根故。以一佛世界微塵數等諸供養具。供養十方無量無邊一一諸佛。亦於十方無量無邊一一佛所。得如一佛世界微塵數等諸善功德。於一一佛前復得教化如一佛世界微塵數等眾生。令住無上菩提之道。緣覺聲聞亦復如是。隨諸眾生所願而教。
若有世界佛未出世。願作僊人教諸眾生令住十善。五神通中遠離諸見。
若有眾生事摩醯首羅天。我願化身如摩醯首羅。而教化之令住善法。事八臂者亦願化為八臂天身。而教化之令住善法。事日月梵天亦願化為日月梵身。而教化之令住善法。有事金翅鳥乃至事兔。願化為兔身隨而教化令住善法。
Thế Tôn! Ngã ưng như thị cửu xử sanh tử như nhất Phật thế giới vi trần đẳng kiếp, dĩ chư sở tu cúng dường chư Phật, vị nhất chúng sanh chủng thiện căn cố dĩ nhất Phật thế giới vi trần số đẳng chư cúng dường cụ cúng dường thập phương vô lượng vô biên nhất nhất chư Phật. Diệc ư thập phương vô lượng vô biên nhất nhất Phật sở, đắc như nhất Phật thế giới vi trần số đẳng chư thiện công đức, ư nhất nhất Phật tiền phục đắc giáo hóa như nhất Phật thế giới vi trần số đẳng chúng sanh, linh trụ vô thượng Bồ-đề chi đạo. Duyên giác Thanh văn diệc phục như thị, tùy chư chúng sanh sở nguyện nhi giáo.
Nhược hữu thế giới Phật vị xuất thế, nguyện tác tiên nhân giáo chư chúng sanh linh trụ thập thiện, ngũ thần thông trung viễn ly chư kiến.
Nhược hữu chúng sanh sự Ma-hê-thủ-la thiên, ngã nguyện hóa thân như Ma-hê-thủ-la nhi giáo hóa chi linh trụ thiện pháp. Sự bát tý giả diệc nguyện hóa vi bát tý thiên thân, nhi giáo hóa chi linh trụ thiện pháp. Sự nhật nguyệt Phạm thiên diệc nguyện hóa vi nhật nguyệt Phạm thân, nhi giáo hóa chi linh trụ thiện pháp.
Hữu sự kim sí điểu nãi chí sự thố, nguyện hóa vi thố thân tùy nhi giáo hóa linh trụ thiện pháp.
若有眾生犯於諸罪。當以身命代其受罪為作救護。
世尊。未來世中有諸眾生。離諸善根燒滅善心。我於爾時為是眾生當勤精進行菩薩道在生死中受諸苦惱。乃至過一恒河沙等阿僧祇劫入第二恒河沙等阿僧祇劫後分初入賢劫。火鬘摩納成阿耨多羅三藐三菩提。字拘留孫如來時。我所教化離諸善業。行不善業燒燋善心。離七聖財。作五逆罪。毀壞正法。誹謗聖人。行於邪見。重惡之罪猶如大
山。常為邪道之所覆蔽。無佛世界所棄捐者。令發阿耨多羅三藐三菩提心行檀波羅蜜。乃至行般若波羅蜜。安止住於不退轉地。皆令成佛在於十方如一佛土。微塵數等諸佛世界轉正法輪。令諸眾生於阿耨多羅三藐三菩提。種諸善根出離惡道。安止得住功德智慧助菩提法者。願我爾時悉得見之。
Nhược hữu chúng sanh phạm ư chư tội, đương dĩ thân mạng đại kỳ thọ tội vị tác cứu hộ.
Thế Tôn! Vị lai thế trung hữu chư chúng sanh, ly chư thiện căn, thiêu diệt thiện tâm, ngã ư nhĩ thời vị thị chúng sanh, đương cần tinh tấn hành Bồ Tát đạo, tại sanh tử trung thọ chư khổ não, nãi chí quá nhất hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp, nhập đệ nhị hằng hà sa đẳng a-tăng-kỳ kiếp hậuphần, sơ nhập Hiền kiếp, Hỏa Man ma-nạp thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, tự Câu-lưu-tôn Như Lai thời, ngã sở giáo hóa ly chư thiện nghiệp, hành bất thiện nghiệp, thiêu tiêu thiện tâm, ly thất thánh tài, tác ngũ nghịch tội, hủy hoại chánh pháp, phỉ báng thánh nhân, hành ư tà kiến, trọng ác chi tội do như đại sơn, thường vi tà đạo chi sở phú tế, vô Phật thế giới sở khí quyên giả, linh phát A-nậu-đa-laTam-miệu Tam-bồ-đề tâm, hành Đàn ba-la-mật, nãi chí hành Bát-nhã ba-la-mật, an chỉ trụ ư bất thối chuyển địa, giai linh thành Phật tại ư thập phương như nhất Phật độ vi trần số đẳng chư Phật thế giới chuyển chánh pháp luân, linh chư chúng sanh ư A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, chủng chư thiện căn, xuất ly ác đạo, an chỉ đắc trụ công đức, trí huệ, trợ Bồ-đề pháp giả. Nguyện ngã nhĩ thời tất đắc kiến chi.
是眾生悉是我之所勸化者。入賢劫中拘留孫佛出世之時。如是等眾亦於十方如微塵等諸佛世界。成阿耨多羅三藐三菩提。在在處處住世說法亦令我見。
世尊。拘留孫佛成佛之時。我至其所。以諸供具而供養之。種種諮問出家之法。持清淨戒廣學多聞。專修三昧勤行精進說微妙法。唯除如來餘無能勝。
是時或有鈍根眾生無諸善根。墮在邪見。行不正道。作五逆罪。毀壞正法。誹謗聖賢。重惡之罪猶如大山。我時當為如是眾生。說於正法攝取調伏。佛日沒已我於其後。自然當作無量佛事。
伽那迦牟尼迦葉佛等住世說法。乃至自然作於佛事。亦復如是。
乃至人壽千歲。我於爾時勸諸眾生。於三福處。
Thế Tôn! Câu-lưu-tôn Phật thành Phật chi thời, ngã chí kỳ sở, dĩ chư cúng cụ nhi cúng dường chi, chủng chủng tư vấn xuất gia chi pháp, trì thanh tịnh giới quảng học đa văn, chuyên tu tam-muội, cần hành tinh tấn, thuyết vi diệu pháp, duy trừ Như Lai dư vô năng thắng.
Thị thời hoặc hữu độn căn chúng sanh, vô chư thiện căn, đọa tại tà kiến, hành bất chánh đạo, tác ngũ nghịch tội, hủy hoại chánh pháp, phỉ báng thánh hiền, trọng ác chi tội do như đại sơn. Ngã thời đương vị như thị chúng sanh thuyết ư chánh pháp, nhiếp thủ điều phục. Phật nhật một dĩ ngã ư kỳ hậu, tự nhiên đương tác vô lượng Phật sự.
Già-na-ca-mâu-ni, Ca-diếp Phật đẳng trụ thế thuyết pháp, nãi chí tự nhiên tác ư Phật sự, diệc phục như thị.
Nãi chí nhân thọ thiên tuế, ngã ư nhĩ thời khuyến chư chúng sanh ư tam phước xứ.