Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
爾時寶日光明菩薩白佛言。世尊。彼佛世界。云何得知晝夜差別。所聞音聲為何相貌。彼諸菩薩云何而得成就一心。行何異行。
佛告寶日光明菩薩。善男子。彼佛世界常有佛光以為照明。以華合鳥棲如來菩薩入諸禪定獅子遊戲。其心歡喜受解脫樂。爾時便知即是夜分。若有風吹諸華散地。諸鳥相和
作微妙聲。雨種種華四方風起。香氣微妙柔軟細滑。佛及菩薩從禪定起。是時彼佛為諸大眾說菩薩法藏。欲令出過聲聞緣覺。是故得知即是晝分。
善男子。彼佛世界諸菩薩眾。常聞佛音法音僧音寂滅之音。無所有音。六波羅蜜音。力無畏音。六神通音。無所作音。無生滅音。微妙寂靜音。因寂靜音。緣寂靜音。大慈大悲無生法忍授記之音。純諸菩薩清淨妙音。常不遠離聞如是音。
Phật cáo Bảo Nhật Quang Minh Bồ Tát: “Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới thường hữu Phật quang dĩ vi chiếu minh. Dĩ hoa hợp điểu tê, Như Lai, Bồ Tát nhập chư thiền định sư tử du hý, kỳ tâm hoan hỷ thọ giải thoát lạc, nhĩ thời tiện tri tức thị dạ phần. Nhược hữu phong xuy chư hoa tán địa, chư điểu tương hồ tác vi diệu thanh, vũ chủng chủng hoa tứ phương phong khởi, hương khí vi diệu nhu nhuyễn tế hoạt, Phật cập Bồ Tát tùng thiền định khởi, thị thời bỉ Phật vị chư đại chúng thuyết Bồ Tát pháp tạng, dục linh xuất quá Thanh văn, Duyên giác. Thị cố đắc tri tức thị trú phần.
“Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới chư Bồ Tát chúng thường văn Phật âm, Pháp âm, Tăng âm, tịch diệt chi âm, vô sở hữu âm, lục ba-la-mật âm, lực vô uý âm, lục thần thông âm, vô sở tác âm, vô sanh diệt âm, vi diệu tịch tĩnh âm, nhân tịch tĩnh âm, duyên tịch tĩnh âm, đại từ đại bi vô sanh pháp nhẫn thọ ký chi âm. Thuần chư Bồ Tát thanh tịnh diệu âm, thường bất viễn ly văn như thị âm.
善男子。彼界菩薩若已生若當生。皆悉成就三十二相。常身光明照一由旬。乃至成阿耨多羅三藐三菩提。終不墮於三惡道中。彼諸菩薩皆悉成就大慈心。大悲心。柔軟心。
無愛濁心。調伏心。寂靜心。忍辱心。禪定心。清淨心。無障礙心。無垢心。無汙心。真實心。喜法心。欲令眾生斷煩惱心。如地心。離一切世俗言語心。愛樂聖法心。求善法心。離我心。離生老病死寂滅心。燒諸煩惱心。解一切縛寂滅心。於一切法得不動心。
善男子。彼諸菩薩得專心力。得發起力。得緣力。得願力。得無諍力。得觀一切法力。得諸善根力。得諸三昧力。得多聞力。得持戒力。得大捨力。得忍辱力。得精進力得禪定力。得智慧力。得寂靜力。得思惟力。得諸通力。得念力。得菩提力。得壞一切魔力。得摧伏一切外道力。得壞一切諸煩惱力。
Thiện nam tử! Bỉ giới Bồ Tát nhược dĩ sanh nhược đương sanh, giai tất thành tựu tam thập nhị tướng, thường thân quang minh chiếu nhất do-tuần, nãi chí thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề, chung bất đọa ư tam ác đạo trung. Bỉ chư Bồ Tát giai tất thành tựu đại từ tâm, đại bi tâm, nhu nhuyễn tâm, vô ái trược tâm, điều phục tâm, tịch tĩnh tâm, nhẫn nhục tâm, thiền định tâm, thanh tịnh tâm, vô chướng ngại tâm, vô cấu tâm, vô ố tâm, chân thật tâm, hỷ pháp tâm, dục linh chúng sanh đoạn phiền não tâm, như địa tâm, ly nhất thiết thế tục ngôn ngữ tâm, ái nhạo thánh pháp tâm, cầu thiện pháp tâm, ly ngã tâm, ly sanh lão bệnh tử tịch diệt tâm, thiêu chư phiền não tâm, giải nhất thiết phược tịch diệt tâm, ư nhất thiết pháp đắc bất động tâm.
Thiện nam tử! Bỉ chư Bồ Tát đắc chuyên tâm lực, đắc phát khởi lực, đắc duyên lực, đắc nguyện lực, đắc vô tránh lực, đắc quán nhất thiết pháp lực, đắc chư thiện căn lực, đắc chư tam-muội lực, đắc đa văn lực, đắc trì giới lực, đắc đại xả lực, đắc nhẫn nhục lực, đắc tinh tấn lực, đắc thiền định lực, đắc trí huệ lực, đắc tịch tĩnh lực, đắc tư duy lực, đắc chư thông lực, đắc niệm lực, đắc Bồ-đề lực, đắc hoại nhất thiết ma lực, đắc tồi phục nhất thiết ngoại đạo lực, đắc hoại nhất thiết chư phiền não lực.
彼諸菩薩以禪味為食。法食香食猶如梵天。無有摶食亦無名字。無有不善亦無女人。苦受愛憎諸餘煩惱。及我,我所,身心苦惱。三惡道等。皆悉無有是諸名字。亦無黑暗臭處。不淨荊棘穢惡。山陵堆阜土沙礫石。及日月星宿然火之明。須彌大海大小鐵圍二山中間幽暝之處。亦無有雨濁亂惡風及八難處。悉亦無有此諸名字。
善男子。彼佛世界常以佛光菩薩寶光而為照明。其光微妙清淨第一遍滿其國。其中有鳥名曰善果。聲中常出根力覺道微妙之音。
爾時寶日光明菩薩復白佛言。世尊。彼佛世界縱廣幾何。住世壽命說法幾時。昨夜始成阿耨多羅三藐三菩提。滅度之後法住久近。諸菩薩眾在世幾時。生彼世界。諸菩薩
等。頗有於遠見佛聞法。供養眾僧不。蓮華世界佛未出時名字何等。彼界先昔佛日世尊
Bỉ chư Bồ Tát dĩ thiền vị vi thực, pháp thực, hương thực, do như Phạm thiên. Vô hữu đoàn thực diệc vô danh tự. Vô hữu bất thiện diệc vô nữ nhân. Khổ thọ ái tăng chư dư phiền não, cập ngã, ngã sở, thân tâm khổ não. Tam ác đạo đẳng. Giai tất vô hữu thị chư danh tự. Diệc vô hắc ám xú xứ. Bất tịnh kinh cức uế ác, sơn lăng đôi phụ độ sa lịch thạch, cập nhật nguyệt tinh tú nhiên hỏa chi minh, Tu-di, đại hải, đại tiểu Thiết-vi nhị sơn, trung gian u minh chi xứ. Diệc vô hữu vũ trược loạn ác phong cập bát nạn xứ. Tất diệc vô hữu thử chư danh tự.
Thiện nam tử! Bỉ Phật thế giới thường dĩ Phật quang, Bồ Tát bảo quang nhi vi chiếu minh. Kỳ quang vi diệu thanhtịnh đệ nhất, biến mãn kỳ quốc. Kỳ trung hữu điểu danh viết thiện quả. Thanh trung thường xuất căn, lực, giác đạo vi diệu chi âm.
Nhĩ thời Bảo Nhật Quang Minh Bồ Tát phục bạch Phật ngôn: “Thế Tôn! Bỉ Phật thế giới tung quảng kỷ hà? Trụ thế thọ mạng thuyết pháp kỷ thời? Tạc dạ thủy thành A-nậu-đa-la Tam-miệu Tam-bồ-đề. Diệt độ chi hậu pháp trụ cửu cận? Chư Bồ Tát chúng tại thế kỷ thời? Sanh bỉ thế giới chư Bồ Tát đẳng, phả hữu ư viễn kiến Phật văn pháp cúng dường chúng tăng phủ? Liên Hoa thế giới Phật vị xuất thời danh tự hà đẳng? Bỉ giới tiên tích Phật nhật
善男子。彼蓮華尊佛壽命說法三十中劫。滅度已後正法住世滿十中劫。
善男子。彼諸菩薩已生當生者。壽命四十中劫。
善男子。彼佛世界本名栴檀。清淨巧妙不如今也。爾時世界亦無如是清淨菩薩。
善男子。栴檀世界過去先佛出於世間。號日月尊如來,應供,正遍知,明行足,善逝,世