Tác giả/Dịch giải: Nguyễn Minh Tiến. Hiệu đính Hán Văn: Nguyễn Minh Hiển. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 1135.
Ý kiến bạn đọc
若有眾生非法邪婬。我當安止不邪婬中。
若有眾生各各故作誹謗妄語。我當安止不妄語中。
若有眾生樂為狂癡。我當安止不飲酒中。
若有眾生犯此五事。我當令受優婆塞五戒。
若有眾生於諸善法不生喜樂。我當令其一日一夜受持八戒。
若有眾生少於善根於善根中心生愛樂。我當令其於未來世。在佛法中出家學道。安止令住梵淨十戒。
若有眾生希望求於諸善根法。我當安止善根法中。令得成就梵行具足大戒。如是等眾生。作五逆罪乃至慳悋。為是眾生以種種門示現神足。說諸句義開示陰界諸入苦空無常
無我令住善妙安隱寂滅無畏涅槃。為如是四眾比丘比丘尼優婆塞優婆夷說法。
Nhược hữu chúng sanh phi pháp tà dâm, ngã đương an chỉ bất tà dâm trung.
Nhược hữu chúng sanh các các cố tác phỉ báng vọng ngữ, ngã đương an chỉ bất vọng ngữ trung.
Nhược hữu chúng sanh nhạo vi cuồng si, ngã đương an chỉ bất ẩm tửu trung.
Nhược hữu chúng sanh phạm thử ngũ sự, ngã đương linh thọ ưu-bà-tắc ngũ giới.
Nhược hữu chúng sanh ư chư thiện pháp bất sanh hý nhạo, ngã đương linh kỳ nhất nhật nhất dạ thọ trì bát giới.
Nhược hữu chúng sanh thiểu ư thiện căn, ư thiện căn trung tâm sanh ái nhạo, ngã đương linh kỳ ư vị lai thế tại Phật pháp trung xuất gia học đạo, an chỉ linh trụ Phạm tịnh thập giới.
Nhược hữu chúng sanh hy tâm cầu ư chư thiện căn pháp, ngã đương an chỉ thiện căn pháp trung, linh đắc thành tựu Phạm hạnh cụ túc đại giới.
Như thị đẳng chúng sanh, tác ngũ nghịch tội nãi chí xan lận, vị thị chúng sanh dĩ chủng chủng môn thị hiện thần túc, thuyết chư cú nghĩa khai thị ấm, giới, chư nhập, khổ, không, vô thường, vô ngã, linh trụ thiện diệu an ẩn tịch diệt vô uý Niết-bàn. Vị như thị tứ chúng tỳ-kheo, tỳ-kheo ni, ưu-bà-tắc, ưu-bà-di thuyết pháp.
若有眾生其心不樂於正善法。我當為說營佐眾事。
若有眾生於正善法其心愛樂。我當為說空三昧定示正解脫。
世尊。我為如是一一眾生要當過於百千由旬不以神足。而以開示無量無邊種種方便。為解句義示現神足乃至涅槃。心不生厭。
世尊。我以三昧力故。捨第五分所得壽命而般涅槃。
我於是時自分其身如半葶藶子。為憐愍眾生故求般涅槃。般涅槃後所有正法住世千歲。像法住世滿五百歲。
我涅槃後若有眾生。以珍寶妓樂供養舍利。乃至禮拜右繞一匝。合掌稱歎一莖華散。以是因緣隨其志願。於三乘中各不退轉。
世尊。我般涅槃後。若有眾生於我法中。乃至一戒如我所說能堅持之。乃至讀誦一四
Nhược hữu chúng sanh kỳ tâm bất nhạo ư chánh thiện pháp, ngã đương vị thuyết doanh tá chúng sự.
Nhược hữu chúng sanh ư chánh thiện pháp kỳ tâm ái nhạo, ngã đương vị thuyết không tam-muội định thị chánh giải thoát.
Thế Tôn! Ngã vị như thị nhất nhất chúng sanh yếu đương quá ư bá thiên do-tuần bất dĩ thần túc nhi dĩ khai thị vô lượng vô biên chủng chủng phương tiện, vị giải cú nghĩa thị hiện thần túc nãi chí Niết-bàn, tâm bất sanh yếm.
Thế Tôn! Ngã dĩ tam-muội lực cố, xả đệ ngũ phần sở đắc thọ mạng nhi bát Niết-bàn.
Ngã ư thị thời tự phân kỳ thân như bán đình lịch tử, vị lân mẫn chúng sanh cố cầu bát Niết-bàn. Bát Niết-bàn hậu sở hữu chánh pháp trụ thế thiên tuế. Tượng pháp trụ thế mãn ngũ bá tuế.
Ngã Niết-bàn hậu nhược hữu chúng sanh, dĩ trân bảo kỹ nhạc cúng dường xá-lợi, nãi chí lễ bái hữu nhiễu nhất táp, hợp chưởng xưng thán nhất hành hoa tán. Dĩ thị nhân duyên tùy kỳ chí nguyện, ư tam thừa trung các bất thối chuyển.
Thế Tôn! Ngã bát Niết-bàn hậu, nhược hữu chúng sanh ư ngã pháp trung, nãi chí nhất giới như ngã sở thuyết năng kiên trì chi, nãi chí độc tụng nhất tứ cú kệ vị tha nhân
乃至法炬滅,法幢倒,正法滅已。我之舍利尋沒於地至金剛際。爾時娑婆世界空無珍寶。我之舍利變為意相琉璃寶珠。其明焰盛從金剛際出於世間。上至阿迦尼吒天。雨種種華曼陀羅華。摩訶曼陀羅華。波利質多華。曼殊沙華。摩訶曼殊沙華。有淨光明大如車輪。百葉千葉或百千葉或百千華。其光遍照。亦有好香微妙常敷。觀者無厭。其明
焰盛不可稱計。微妙之香無量無邊。純雨如是無量諸華。
當其雨時。復出種種微妙音聲。佛聲法聲比丘僧聲。三歸依聲。優婆塞戒聲。成就八戒聲。出家十戒聲。布施聲。持戒聲。清淨梵行具大戒聲。佐助眾事聲。讀經聲。禪思
惟聲。觀不淨聲。念出入息聲。非想非非想聲。有想無想聲。識處聲。空處聲。八勝處聲。十一切入聲。定慧聲。空聲。無相聲。
Nãi chí pháp cự diệt, pháp tràng đảo, chánh pháp diệt dĩ, ngã chi xá-lợi tầm một ư địa chí kim cang tế. Nhĩ thời Ta-bà thế giới không vô trân bảo, ngã chi xá-lợi biến vi ý tướng lưu ly bảo châu. Kỳ minh diệm thạnh tùng kim cang tế xuất ư thế gian, thượng chí A-ca-ni-trá thiên, vũ chủng chủng hoa, mạn-đà-la hoa, ma-ha mạn-đà-la hoa, ba-lợi-chất-đa hoa, mạn-thù-sa hoa, ma-ha mạn-thù-sa hoa, hữu tịnh quang minh đại như xa luân, bá diệp thiên diệp hoặc bá thiên diệp, hoặc bá thiên hoa, kỳ quang biến chiếu. Diệc hữu hảo hương vi diệu thường phu, quan giả vô yếm. Kỳ minh diệm thạnh bất khả xưng kế. Vi diệu chi hương vô lượng vô biên. Thuần vũ như thị vô lượng chư hoa.
Đương kỳ vũ thời phục xuất chủng chủng vi diệu âm thanh, Phật thanh, pháp thanh, tỳ-kheo tăng thanh, Tam quy y thanh, ưu-bà-tắc giới thanh, thành tựu bát giới thanh, xuất gia thập giới thanh, bố thí thanh, trìgiới thanh, thanh tịnh Phạm hạnh cụ đại giới thanh, tátrợ chúng sự thanh, độc kinh thanh, thiền tư duy thanh, quán bất tịnh thanh, niệm xuất nhập tức thanh, phi tưởng phi phi tưởng thanh, hữu tưởng vô tưởng thanh, thức xứ
thanh, không xứ thanh, bát thắng xứ thanh, thập nhất thiết nhập thanh, định huệ thanh, không thanh, vô tướng thanh, vô tác thanh, thập nhị nhân duyên thanh, cụ túc
於其華中出如是等聲。色界諸天皆悉聞之。本昔所作諸善根本。各自憶念所有不善尋自悔責。即便來下娑婆世界。教化世間無量眾生。悉令得住於十善中。
欲界諸天亦得聞受。所有愛結貪喜五欲。諸心數法悉得寂靜。本昔所作諸善根本。各自憶念所有不善尋自悔責。即便來下娑婆世界。教化世間無量眾生。悉令得住於十善中。
世尊。如是諸華於虛空中。復當化作種種珍寶金銀摩尼真珠琉璃珂貝璧玉真寶偽寶碼碯珊瑚天冠寶飾。如雨而下。一切遍滿娑婆世界。
爾時人民其心和悅。無諸鬥諍飢餓疾病。他方怨賊惡口諸毒。一切消滅皆得寂靜。
爾時世界有如是樂。若有眾生見諸珍寶若觸若用。於三乘中無有退轉。是諸珍寶作是利益。作利益已還沒於地。至本住處金剛地際。