hai, lần thứ ba. Can gián lần thứ hai, thứ ba, bỏ việc này thì tốt. Nếu không bỏ, Tăng-già-bà-thi-sa.”
C. THÍCH TỪ
Có hành vi xấu:151 Thân, khẩu, ý phát xuất ác hạnh.
Làm hoen ố nhà người:152 Khiến cho nhà người không tin ưa Phật pháp nữa.
Thấy: Là do mắt thấy.
Nghe: Là nghe từ người tin cậy.
Biết: Là xa gần đều hay biết.
D. PHẠM TƯỚNG
Sai một Tỳ-kheo thân thiết can gián mà chịu bỏ thì phạm một Đột-kiết-la hối quá, cho đến không can gián mà tự bỏ, đều như trên đã nói.153
151 Tăng-kỳ, Tứ phần, Căn bản: Hành ác hạnh 行惡行, tự mình trồng cây hoa, hay sai người trồng cây hoa, cho đến giúp vui cho người... Thập tụng, Tác ác hạnh作惡行. Pāli: pāpasamācāro, giải thích: Trồng hoa hay sai người trồng hoa; tưới cây hay sai người tưới cây…
152 Hán: Ô tha gia 污他家. Tăng-kỳ, Tứ phần, Thập tụng: Ô tha gia 污他家 như Ngũ phần; hoặc sát-lợi gia, hoặc bà-la-môn gia, tỳ-xá gia, thủ-đà-la gia. Người trong tụ lạc đã có tín tâm nơi Phật pháp, mà làm cho họ mất tín tâm, gọi là ô tha gia. Căn bản: Ô gia pháp 污家法. Pāli: kuladusāko, giải thích: Gây tai tiếng cho một gia đình bằng những biếu xén như là hình thức hối lộ.
153 Bản Hán, hết quyển 3.