“Thật vậy, bạch đức Thế Tôn.”
Đức Phật bằng mọi cách quở trách rồi, bảo các Tỳ-kheo:
“Nay Ta vì các Tỳ-kheo kết giới. Từ nay giới này nên nói như vầy:
B. GIỚI TƯỚNG
Tỳ-kheo nào, thọc lét (cù nôn)289 Tỳ-kheo khác, Ba-dật-đề.”
Tỳ-kheo thọc lét Sa-di, cho đến súc sanh, Đột-kiết-la. Tỳ-kheo-ni cũng vậy. Thức-xoa-ma-na, Sa-di, Sa-di-ni, Đột-kiết-la.
LV. ĐÙA GIỠN TRONG NƯỚC290
A. DUYÊN KHỞI
Đức Phật ở tại thành Xá-vệ.291 Bấy giờ, nhóm mười bảy Tỳ-kheo đến sông A-di-la292 lấy nước, liền nhân đó xuống tắm rửa, bơi lặn vui đùa, cút bắt tát nước lên nhau. Lúc ấy, vua Ba-tư-nặc cùng Mạt-lợi phu nhân,293 lên lầu, từ xa nhìn thấy. Vua nói với phu nhân rằng:
“Xem, ruộng phước của mình kia!”
Phu nhân tâu với vua:
289 Tăng-kỳ: “Dùng ngón tay chỉ trỏ nhau”; Tứ phần: “Dùng ngón tay thọc lét nhau” Thập tụng, Căn bản: “Dùng ngón tay thọc lét người khác.”
290 Tăng-kỳ 19, tr. 380a23: Ba-dật-đề 65; Tứ phần 16, tr. 672b20: Ba-dật-đề 52; Thập tụng 16, tr. 112b11; Căn bản 40, tr. 849a08: Ba-dật-đề 64. Pāli, Pāc. 53, Udake hasadhammo.
291 Tăng-kỳ; Tứ phần; Thập tụng: Xá-vệ thành (quốc) 舍衞城(國); Căn bản Thất-la-phạt thành 室羅伐城.
292 Sông A-di-la 阿夷羅河. Skt=Pāli: Aciravatī. Con sông này chảy ngang qua Kosala, và tại Sāvatthi một rừng cây ưu-đàm (udumbara) mọc bên bờ sông; có thể nhìn thấy nó từ sân thượng của cung điện của vua Ba-tư-nặc (Pasenadi). (xem thêm cht. 126, Ch. iv, Ni-tát-kỳ 17).
293 Mạt-lợi phu nhân 末利夫人. Pāli: Mallikā.