Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Luật Ngũ Phần 1

Luật Ngũ Phần 1

Tác giả: Tỳ-Kheo Thích Đỗng Minh. Dịch giả: Tỳ-Kheo Thích Đỗng Minh. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 609.

Chương 167: PHẦN THỨ NHẤT: CHƯƠNG V: PHÁP ĐỌA. XXXV. Pháp Dư Thực: B. Giới Tướng (Trang 408 - 408)

B. GIỚI TƯỚNG
Tỳ-kheo nào, ăn rồi, không làm pháp tàn thực mà ăn, Ba-dật-đề.”
Có Tỳ-kheo sáng sớm mời các Tỳ-kheo dùng tiểu thực bằng ăn và uống thức ăn Khư-đà-ni,202 (uống)* Xa-đà-ni,203 các Tỳ-kheo gọi đó là túc thực (ăn đã đủ), không dám ăn nữa, do vậy bạch lên Phật. Đức Phật dạy:
“Đây không gọi là túc thực. Có năm thức ăn gọi là túc thực:204 Cơm, cơm khô,205 bánh,206 lương khô,207 cá và thịt. Đối với năm thức ăn này, mỗi thức ăn có năm trường hợp gọi là túc thực: 1. Có thức ăn, 2. Đã trao cho, 3. Đã nhận ăn (đã nhai, nuốt,)* 4. (Đã ăn xong)* không nhận thêm nữa, 5. Thân lìa khỏi bổn xứ (đã rời khỏi chỗ ngồi).”
Nếu lìa khỏi chỗ ngồi rồi lại nhận được thức ăn: cơm, lương khô, không làm pháp tàn thực mà ăn thì mỗi một miếng ăn, Ba-dật-đề.
Các Tỳ-kheo không biết làm pháp tàn thực, bạch Phật. Đức Phật dạy: “Đem thức ăn để vào bình bát rồi bưng nơi tay, trống vai bên hữu, đầu gối bên hữu chấm đất, nói như vầy:
 

202 Khư-đà-ni 佉陀尼: Xem cht. 193, Ba-dật-đề 34.
203 Xa-đà-ni 賒陀尼: Pāli. bhojanīya, là loại thức ăn mềm. Xem cht. 193, Ba-dật-đề 34, và cht. 204 dưới.
204 Cf. Căn bản 36: Năm loại thức ăn không thành túc thực, đó là 5 loại kha-đản-ni (Pāli: khādaniya): thức ăn từ rễ củ, thân cọng, lá, hoa, quả). Năm loại thành túc thực, đó là năm loại bồ-thiện-ni (Pāli: bhojanīya): cơm, cơm đậu mạch, cơm khô, thịt và bánh. Tứ phần 14: Có năm loại ăn đủ: Biết là cơm, biết được đem đến, biết ngăn, biết oai nghi, biết xả oai nghi (nghĩa là, không còn “đang đi” nữa). Pāli, Vin. iv. 82, 5 yếu tố để thành túc thực: 1. được biết là đang ăn (asanaṃ paññāyati), 2. được biết là có thức ăn (bhojanaṃ paññāyati), 3. đứng gần trong tầm tay (hatthapāse ṭhito), 4. mang đến cho (abhiharati), 5. được biết là đã từ chối, vì đã ăn no (paṭikkhepo paññāyati).
205 Hán: Phạn can 飯乾. Pāli: Odana, thức ăn khô.
206 Hán: Phạn bính 飯餅. Pāli: Kummāsa, cháo; thực phẩm sữa đông đặc
207 Hán: Xiếu 麨. Pāli: Sattu, bột khô, bột lúa mạch. Xem thêm cht. 197 trước.
 
/288
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »