chỗ vắng. Nếu Tỳ-kheo uống rượu, mỗi lần nuốt phạm một Ba-dật-đề. Tỳ-kheo-ni cũng như vậy. Thức-xoa-ma-na, Sa-di, Sa-di-ni, Đột-kiết-la.
A. DUYÊN KHỞI
Đức Phật ở tại thành Xá-vệ.308 Bấy giờ, nhóm sáu Tỳ-kheo không kính Hòa thượng, A-xà-lê, không kính giới, có các Tỳ-kheo cũng bắt chước như vậy. Các Tỳ-kheo Trưởng lão thấy, bằng mọi cách quở trách, rồi đem việc này bạch lên Phật. Nhân việc này, đức Phật tập hợp Tỳ-kheo Tăng, hỏi nhóm sáu và các Tỳ-kheo:
“Các ngươi, có thật vậy không?”
Thưa:
“Thật vậy, bạch đức Thế Tôn.”
Đức Phật bằng mọi cách quở trách rồi, bảo các Tỳ-kheo:
“Nay Ta vì các Tỳ-kheo kết giới. Từ nay giới này nên nói như vầy:
B. GIỚI TƯỚNG
Tỳ-kheo nào, khinh thầy,309 Ba-dật-đề.”
[60c01] Tỳ-kheo nào khinh ba thầy310 và giới đều Ba-dật-đề. Nếu khinh Tỳ-kheo khác Đột-kiết-la… cho đến thầy sai quét đất mà
307 Tăng-kỳ 20, tr. 487b25: Ba-dật-đề 76; Tứ phần 16, tr. 673a24: Ba-dật-đề 54; Thập tụng 17, tr. 120a02, Căn bản 42, tr. 856c22: Ba-dật-đề 78. Pāli, Pāc. 54, Anādariya.
308 Tăng-kỳ: Câu-thiểm-di quốc 拘睒彌國; Tứ phần: Câu-thiểm-tỳ quốc 拘睒毘國; Thập tụng: Câu-xá-di quốc 俱舍彌國; Căn bản: Vương-xá thành 王舍城.
309 Hán: Khinh sư 輕師; Tăng-kỳ: Khinh tha 輕他, coi thường các Tỳ-kheo, khi Tăng gọi thì không đến. Thập tụng, Căn bản: Bất cung kính 不恭敬, coi thường đại chúng Tỳ-kheo. Pāli: anādariya, bất kính. Tứ phần: Bất thọ gián 不受諫, không nhận lời can gián.
310 Ba thầy 三師: Thầy Hòa thượng, thầy Yết-ma (A-xà-lê), thầy Giáo thọ.