của ông lại không có khả năng thỉnh hết chúng Tăng. Vì thiếu Sa-môn đạo Phật [51a01] nên lòng ưu sầu không vui, ông mới suy nghĩ: “Ta nên làm thế nào để thỉnh được Sa-môn Thích Tử, chỉ có cách là nhờ vua, mới có thể được kết quả.” Ông bèn đến trình bày với vua. Nhận lời, nhà vua liền đến chỗ đức Phật, trình bày đầy đủ sở nguyện của em mình.
Sau khi nhà vua ra về, nhân việc này, đức Phật tập hợp Tỳ-kheo Tăng, bảo các Tỳ-kheo:
“Nay cho phép các Tỳ-kheo, khi Sa-môn hội,180 được nhận mời ăn riêng chúng. Từ nay giới này nên nói như vầy:
B. GIỚI TƯỚNG
Tỳ-kheo nào, nhận mời ăn riêng chúng, trừ nhân duyên, Ba-dật-đề.”
C. THÍCH TỪ
Nhân duyên: Là khi bệnh, (khi)* thời của y, khi thí y, khi may y,181 khi đi đường,182 khi đi thuyền,183 khi đại hội,184 khi Sa-môn hội.185 Đó gọi là nhân duyên.
180 Khi Sa-môn hội 沙門會時. Tứ phần: Sa-môn thí thực, là chỉ cho những người xuất gia theo ngoại đạo bên ngoài Sa-môn Thích tử. Pāli: Samaṇabhattasamaya, được giải thích: “Bữa ăn của Sa-môn, nghĩa là bữa ăn được làm bởi Sa-môn.” (Vin. iv. 475).
181 Khi may y 作衣時. Tứ phần: Thời may y, sau Tự tứ, nếu không thọ y Ca-thi-na thì khoảng một tháng; nếu có thọ y Ca-thi-na thì khoảng năm tháng, cho đến trên y chỉ may một đường khâu răng ngựa.
182 Khi đi đường 行路時. Tứ phần: Cho đến chỉ đi trong nửa do-tuần gồm cả đi tới và đi lui.
183 Khi đi thuyền 舡上行時. Tứ phần: Cho đến nương trên thuyền xuôi hay ngược dòng nước trong vòng nửa do-tuần.
184 Khi đại hội 大會時. Pāli: Mahāsamaya, bản Anh dịch hiểu là sự khan hiếm cực kỳ, do Pāli samaya có nghĩa: thời tiết, cơ hội. Trong Skt. samaya còn có nghĩa “tập hội.” Thập tụng: Đại tập hội 大集會. Căn bản: Đại chúng thực 大眾食. Tứ phần: Đại chúng tập 大眾集, xem cht. 177 trước.
185 Khi Sa-môn hội: Xem cht. 180 trước.