Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Luật Ngũ Phần 1

Luật Ngũ Phần 1

Tác giả: Tỳ-Kheo Thích Đỗng Minh. Dịch giả: Tỳ-Kheo Thích Đỗng Minh. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 609.

Chương 137: PHẦN THỨ NHẤT: CHƯƠNG V: PHÁP ĐỌA. XVIII. Ghế Ngồi Không Vững: A. Duyên Khởi (Trang 352 - 352)

XVIII. GHẾ NGỒI KHÔNG VỮNG99
A. DUYÊN KHỞI
Đức Phật ở tại thành Xá-vệ.100 Lúc ấy, một trú xứ nọ có một nhà gác cao,101 một Tỳ-kheo ở trên đó xử dụng giường chân nhọn.102 Lúc nào cũng buộc niệm mình khi ngồi, nằm, hay khi lên, xuống, tuyệt đối không vội vả. Bấy giờ, có một Tỳ-kheo khách đến, là bậc Thượng tọa nên nhường chỗ cho. Tỳ-kheo này thân thể lớn nặng, thiếu sự cẩn thận, vội đặt thân xuống giường, chân giường rớt xuống trúng đầu vị Tỳ-kheo ở tầng dưới. Đầu bị thương la lớn, Tỳ-kheo trên gác liền xuống xin lỗi. Tỳ-kheo tầng dưới quở trách nói:
“Vị Tỳ-kheo ở trước, tôi tuyệt không hề nghe tiếng động khi đứng ngồi. Tại sao thầy mới đến liền xảy ra sự việc này? Thầy há không nghe đức Thế Tôn khen ngợi sự buộc niệm hay sao?”
Các Tỳ-kheo Trưởng lão nghe liền đến hỏi, vị kia kể rõ việc trên. Các Tỳ-kheo bằng mọi cách quở trách rồi do vậy bạch lên Phật. Đức Phật nhân việc này tập hợp Tỳ-kheo Tăng, hỏi Tỳ-kheo kia: “Ngươi, có thật vậy không?”
 

99 Tăng-kỳ 15, tr. 344c03; Tứ phần 12, tr. 646a25; Thập tụng 11, tr. 79a20; Căn bản 30, tr. 788b26. Các bộ giống nhau. Pāc. 18, vehāsakuṭi.
100 Tăng-kỳ 15, tr. 344c03: Khoáng Dã tinh xá 曠野精舍; Tứ phần 12, tr. 646a25; Thập tụng 11, tr. 79a20: Xá-vệ quốc 舍衞城 (國); Căn bản 30, tr. 788b27: Thất-la-phạt thành 室羅伐城.
101 Trùng các ốc 重閣屋. Tăng-kỳ: Các (thượng tòa các hạ, hạ tòa các thượng) 閣 (上座閣下下座閣上). Tứ phần: Trùng các 重閣. Thập tụng 11 (tr. 79a22): “Một người được chỗ trên gác; một người được chỗ dưới gác.” Căn bản: “Phòng trên gác, phòng dưới gác”. Cf. Nam Truyền, Luật tạng 2: “Một Tỳ-kheo ở trên lầu, một Tỳ-kheo ở dưới lầu.” Pāli: upari-vehāsa-kuṭī, nghĩa không rõ, có lẽ chỉ tầng trên của gác cao, hay gác lửng.
102 Giường chân nhọn, Hán: Tiêm cước sàng 尖腳床. Tứ phần: Thoát cước sàng 脫腳床, giường chân ráp. Pāli: āhaccapādakaṃ mañcaṃ, giường có chân tháo gỡ được.
 
/288
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »