Tìm kinh sách
 
        Kinh Sách FULL
Luật Ngũ Phần 1

Luật Ngũ Phần 1

Tác giả: Tỳ-Kheo Thích Đỗng Minh. Dịch giả: Tỳ-Kheo Thích Đỗng Minh. Năm xuất bản: 2011. Số trang: 609.

Chương 61: PHẦN THỨ NHẤT: CHƯƠNG IV: XẢ ĐỌA. II. Ngủ Lìa Y. B. Giới Văn. C. Thích Từ (Trang 203 - 204)

Trả lời:
“Đức Phật cho phép Yết-ma lìa y, cho nên chúng tôi thường Yết-ma lìa y để ngủ đêm, cũng Yết-ma lìa cả ba y.”
Các Tỳ-kheo bằng mọi cách quở trách, rồi dẫn đến chỗ đức Phật trình bày sự việc lên Ngài. Đức Phật dạy:
“Các người không nên thường Yết-ma lìa y để ngủ đêm và Yết-ma lìa cả ba y. Đây là hai Yết-ma phi pháp. Tỳ-kheo và Tăng (phạm)* hai tội Đột-kiết-la. Vì Yết-ma lìa y để ngủ đêm này, mỗi y, một đêm đều phạm tội mất y. Nay cho phép Tỳ-kheo Yết-ma gởi y lại, tiền an cư 9 tháng, hậu an cư 8 tháng. Không được Yết-ma gởi y Tăng-già-lê,23 An-đà-hội24 mà cho phép Yết-ma Ưu-đa-la-tăng.25 Chỗ có nạn giặc cướp, trong ba y, y cắt rọc26 là hơn hết, cho phép tùy theo đó mà gởi. Từ nay giới này nên nói như vầy:
B. GIỚI VĂN
“Tỳ-kheo nào, ba y đã xong, y Ca-thi-na đã xả, trong ba y, nếu lìa mỗi một y, ngủ quá một đêm, trừ Tăng Yết-ma, Ni-tát-kỳ ba-dật-đề.”
C. THÍCH TỪ
Lìa y: Vườn, đồng giới khác giới;27 nhà, đồng giới khác giới; tinh xá của Tỳ-kheo-ni, [24b01] đồng giới khác giới; xóm làng, đồng giới
 

23 Tăng-già-lê 僧伽梨: Skt=Pāli. Saṅghātī, nghĩa là y hai lớp, loại y trùm kín thân thể.
24 An-đà-hội 安陀會: Skt. Antarvāsa, Pāli. Antaravāsaka, nghĩa là y trong hay y dưới.
25 Ưu-đa-la-tăng 優多羅僧: Hoặc gọi là Uất-đa-la-tăng 鬱多羅僧, Skt=Pāli. uttarāsaṅga, là y khoác vai. Hán dịch là Thượng y.
26 Hán: Cát tiệt y 割截衣. Pāli: chinnaka, vải được cắt thành từng miếng vuông như thửa ruộng, rồi may lại thành. Thường gọi là phước điền y.
27 Hán: Đồng giới, dị giới 同界異界; Tứ phần 6: Một giới… nhiều giới; Thập tụng 5: Một giới, biệt giới; Căn bản 17: Một thế phần, nhiều thế phần. Nghĩa là, mỗi nơi có một hay nhiều phạm vi phụ cận. Pāli: ekūpacāra, nānūpacra, tinh xá có một vùng phụ cận, hay nhiều vùng phụ cận.
 
khác giới; nhà lầu, đồng giới khác giới; xe, đồng giới khác giới; thuyền, đồng giới khác giới; sân, đồng giới khác giới; dưới gốc cây, đồng giới khác giới; đất trống, đồng giới khác giới; trên đường đi, đồng giới khác giới.
- Vườn đồng giới: Tăng Yết-ma (quy định ranh)* giới không mất y, ở trong đó được tự tại tới lui.
- Khác giới: Tăng không Yết-ma (quy định ranh)* giới không mất y, tuy là ở trong đó (cùng một vườn)* mà không được tự tại tới lui.
Nhà, tinh xá Tỳ-kheo-ni, xóm làng, nhà lầu cũng như vậy.
- Xe đồng giới: Trong đó được tự tại hoặc lấy hay đưa lên.
- Khác giới: Trong đó không được tự tại hoặc lấy hay đưa lên.
Thuyền cũng như vậy.
- Sân đồng giới:  Chỗ sân phơi lúa, được tự tại lấy.
- Khác giới:  Không được tự tại lấy.
- Nơi gốc cây đồng giới: Chỗ có bóng mát che.
- Khác giới: Chỗ không có bóng mát che.
- Đất trống đồng giới: Chỗ ngồi kiết già cách trước mặt bảy thước.
- Khác giới: Ngoài bảy thước.
- Trên đường đi đồng giới: Cách thân bảy cung.28
 

28 Cung 弓: Skt. dhanus, Pāli. dhanu, đơn vị đo chiều dài ở Ấn Độ thời xưa. Tứ phần 6, tr. 604a21: Cung pháp nước Giá-ma-lê trung bình dài bốn khủy tay. Cf, Tứ phần luật thập tỳ-ni nghĩa sao phụ yếu ký 5, X44n748, tr. 849c18: Một cung dài bốn khủy, tức bảy thước hai tấc. Câu-xá luận tụng sớ luận bổn 12, T41n1823, tr. 885b24: một cung dài bảy thước hai tấc.
 
/288
 
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây
🙏 Trợ Lý Phật Pháp AI »